Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài tập cuối chương VII

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài tập cuối chương VII. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Cho các đa thức sau:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII b, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII c, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần. Sau đó xác định bậc của đa thức

Đáp án:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bậc đa thức: 5

b, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bậc đa thức: 5

c, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bậc đa thức: 4

Bài 2: Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức sau theo lũy thừa giảm dần

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Đáp án:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 3: Cho đa thức A(x) = – 12x3 - 4t + 9.

Tìm đa thức B(x) sao cho B(x) – A(x) = –6t3 + 4t2 - 3t.

Đáp án:

Ta có B(x) – A(x) = –6t3 + 4t2 - 3t

Suy ra B(x) = A(x) + (–6t3 + 4t2 - 3t)

Do đó B(x) = – 12x3 - 4t + 9 –6t3 + 4t2 - 3t

= – 18t3 + 4t2 -7t + 9

Vậy B(x) = – 18t3 + 4t2 -7t + 9

Bài 4: Rút gọn các biểu thức sau:

a)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
b)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Đáp án:

a)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 5: Cho biểu thức: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII.

Rút gọn biểu thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII rồi xác định bậc của đa thức

Đáp án:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bậc của đa thức B là 2

Bài 6: Thực hiện các phép chia sau:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b,BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Đáp án:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Kiểm tra xem:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIIcó phải là nghiệm của đa thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII không

b, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIIcó phải là nghiệm của đa thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII không

Đáp án:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Vậy BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII không là nghiệm của đa thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Vậy BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIIlà nghiệm của đa thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 2: Cho đa thức:

A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

a, Thu gọn và sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần.

b, Tính A(0) , A(1)

Đáp án:

a, A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b, A(0)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

A(1)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 3: Tìm giá trị của BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII, biết:

a) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII.

Đáp án:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII.

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 4: Cho đa thức:

A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

B(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

a, Thu gọn và sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần.

b, Tính BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b, Tính C(3)

Đáp án:

a, A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

A(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

B(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

B(x)BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

b,

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

c,

C(3) BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 5: Cho biểu thức: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Thu gọn biểu thức. Tính giá trị của x để biểu thức bằng 0

Đáp án:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII +3

Để A = 0 thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 6: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

a, Sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến và chỉ rõ bậc của mỗi đa thức.

b, Tìm đa thức R(x) sao cho P(x) – R(x) = Q(x)

Đáp án:

a, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bậc: 3

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bậc: 4

b, P(x) – R(x) = Q(x)

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao, chiều rộng và chiều dài tỉ lệ lần lượt với 1, 3, 4 và có chiều cao là x (mét). Trong bể hiện đang có 0,8 m3 nước.

Hãy viết đa thức biểu thị số mét khối nước cần phải bơm thêm vào để bể đầy nước.

Đáp án:

Ta có bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao, chiều rộng và chiều dài tỉ lệ lần lượt với 1, 3, 4 và có chiều cao là x

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIIChiều rộng của hình bể nước là 3x (m)

Chiều dài của bể nước là 4x (m)

Thể tích bể nước là: x.3x.4x = 12x3 (m3)

Số mét khối nước cần phải bơm thêm để bể đầy nước là: 12x3 – 0,8 (m3)

Bài 2: Một xe khách đi quãng đường AB với vận tốc 80 km/h . Sau đó 15 phút, một xe du lịch cũng đi từ B về A với vận tốc 70 km/h . Cả hai xe đều không nghỉ dọc đường.

Gọi A(x) là đa thức biểu thị quãng đường xe khách đi được và B(x) là đa thức biểu thị quãng đường xe du lịch đi được kể từ khi xuất phát cho đến khi xe du lịch đi được x giờ. Tìm A(x) và B(x).

Đáp án:

Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Thời gian xe khách đi được là: x + 0,25 (giờ)

Quãng đường xe du lịch đi được là: B(x) = 70.x (km)

Quãng đường xe khách đi được là: B(x) = 80.(x + 0,25) = 80x + 20 (km)

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài đáy là 2x - 1 (cm), chiều rộng đáy nhỏ hơn chiều dài đáy 3 cm và chiều cao là x + 5 (cm). Tính thể tích hình hộp chữ nhật đó.

Đáp án:

Chiều rộng đáy của hình hộp chữ nhật là: 2x - 1 - 3 = 2x - 4 (cm)

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII(cm3)

Bài 4: Người ta dùng hai máy bơm để bơm nước vào một bể chứa nước. Máy thứ nhất bơm mỗi giờ được 30 m3 nước. Máy thứ hai bơm mỗi giờ được 23 m3 nước. Sau khi cả hai máy chạy trong x giờ, người ta tắt máy thứ nhất và để máy thứ hai chạy thêm 2 giờ nữa thì nước đầy. Hãy viết đa thức (biến x) biểu thị dung tích của bể (m3), biết rằng trước khi bơm, trong bể có 5 m3 nước. Tìm hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức đó.

Đáp án:

Số nước máy thứ nhất bơm vào bể sau x giờ là: 30.x

Số nước máy thứ hai bơm vào bể sau x giờ là: 23.x

Lượng nước máy thứ hai chảy vào bể trong hai giờ nữa là 46 m3

Dung tích của bể sau khi bơm đầy nước là: 5 + 30.x + 23.x + 46 = 53.x + 51 (m3)

Bài 5: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 3x2 m, chiều rộng 2x +1 m người ta bỏ ra một phần hình vuông để làm vườn với cạnh là x m. Tính diện tích phần đất còn lại.

Đáp án:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 3x2.( 2x +1) = 6x3+3x2 (m2)

Diện tích mảnh vườn hình vuông là: x.x = x2 (m2)

Diện tích phần đất còn lại là: 6x3+3x2 – x2 = 6x3+2x2 (m2)

Bài 6. Một hình chữ nhật có diện tích là BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII cm2. Biết một cạnh của hình chữ nhật có độ dài là BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII cm. Tính độ dài cạnh còn lại.

Đáp án:

Ta có: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Vậy độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật là BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII (cm)

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Tìm số tự nhiên n để BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIIchia hết cho đơn thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Đáp án:

Để BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII vớiBÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Vậy vớiBÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII, BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII thì BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Bài 2: Hãy xác định hệ số a và b để đa thức BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIInhận các số 0; 5 làm nghiệm.

Đáp án:

Do BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII (x) nhận x = 0 là nghiệm, thay x = 0 vào BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII (x) ta được

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Thay x = 5 vào BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII(x) ta được BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

=> 25 + 20a + b = 0: mà b = 0 => 25 + 20a = 0.

=> a = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

Vậy a = BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII, b = 0