Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Luyện tập chung trang 70

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 70. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: So sánh các góc của LUYỆN TẬP CHUNGABC biết rằng: AB = 5cm, BC = 8cm, AC = 7cm

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNGABC có AB < AC < BC LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG < LUYỆN TẬP CHUNG< LUYỆN TẬP CHUNG (Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

Bài 2: So sánh các cạnh của LUYỆN TẬP CHUNGABC, biết LUYỆN TẬP CHUNG, LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNGABC, ta có LUYỆN TẬP CHUNG (tổng 3 góc trong một tam giác)

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (định lí 2)

Bài 3: Cho 3 điểm B, M, C thẳng hàng, M nằm giữa B và C. Trên đường thẳng vuông góc với BC tại B lấy điểm A bất kì. So sánh AB và AM.

LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có AM là đường vuông góc và AB là đường xiên

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 4: Cho ba điểm B, M, C thẳng hàng, M nằm giữa B và C. Trên đường thẳng vuông góc với BC tại M, ta lấy điểm A. So sánh BA và AM, AC và AM

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có AM là đường vuông góc, BA và AC là đường xiên

LUYỆN TẬP CHUNG; LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Có bao nhiêu tam giác có độ dài 2 cạnh là 2cm và 4cm, độ dài cạnh còn lại là một số nguyên (cm)

Đáp án:

Gọi độ dài cạnh còn lại là a (cm) (a > 0)

Ta có 2 + 4 > a > 4 – 2

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy có 3 tam giác tương ứng là {2, 3, 4}; {2, 4, 4}; {2, 4, 5}

Bài 6: Cho tam giác ABC có AC = 3cm, BC = 6cm. Tính AB biết AB là một số nguyên tố

Đáp án:

Gọi độ dài cạnh AB là a (a > 0)

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Mà a là một số nguyên tố

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy có 2 tam giác tương ứng là {3, 5, 6}; {3, 6, 7}

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: So sánh các góc của LUYỆN TẬP CHUNGABC biết rằng độ dài các cạnh AB, BC, AC lần lượt tỉ lệ với 5, 8, 6

Đáp án:

Xét LUYỆN TẬP CHUNGABC, có độ dài các cạnh AB, BC, AC lần lượt tỉ lệ với 5, 8, 6

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG <LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: So sánh các cạnh của LUYỆN TẬP CHUNGABC biết rằng số đo các góc LUYỆN TẬP CHUNG lần lượt tỉ lệ với 4, 3, 8

Đáp án:

Xét LUYỆN TẬP CHUNGABC, số đo các góc LUYỆN TẬP CHUNG lần lượt tỉ lệ với 3, 4, 5

LUYỆN TẬP CHUNG

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG (tổng 3 góc trong một tam giác)

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3: Cho tam giác LUYỆN TẬP CHUNG nhọn và LUYỆN TẬP CHUNG. Gọi LUYỆN TẬP CHUNG là hình chiếu của LUYỆN TẬP CHUNG trên LUYỆN TẬP CHUNG. Hãy sắp xếp các đoạn thẳng LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG theo thứ tự độ dài tăng dần.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG nên theo định lí 2 bài 31 ta có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG là hình chiếu của LUYỆN TẬP CHUNG trên LUYỆN TẬP CHUNG nên LUYỆN TẬP CHUNG là độ dài đường vuông góc kẻ từ LUYỆN TẬP CHUNG đếnLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG là các đường xiên kẻ từ A đến LUYỆN TẬP CHUNG

Do đó LUYỆN TẬP CHUNG.

Bài 4: Cho tam giác LUYỆN TẬP CHUNG nhọn có LUYỆN TẬP CHUNG là hình chiếu của LUYỆN TẬP CHUNG trên đường thẳng LUYỆN TẬP CHUNG, LUYỆN TẬP CHUNG là hình chiếu của LUYỆN TẬP CHUNG trên đường thẳng LUYỆN TẬP CHUNG. Chứng minh rằng LUYỆN TẬP CHUNG.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG vuông tại LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG là đường vuông góc kẻ từ LUYỆN TẬP CHUNG đếnLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG là độ dài đường xiên kẻ từ LUYỆN TẬP CHUNG đến LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG vuông tại LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG là đường vuông góc kẻ từ LUYỆN TẬP CHUNG đến LUYỆN TẬP CHUNG,
LUYỆN TẬP CHUNG là đường xiên kẻ từ LUYỆN TẬP CHUNG đến LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Từ (1) và LUYỆN TẬP CHUNG.

Bài 5: Độ dài hai cạnh của một tam giác LUYỆN TẬP CHUNG bằng LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG. Tính độ dài cạnh còn lại biết rằng số đo của nó tính theo centimet là một số nguyên tố, tam giác LUYỆN TẬP CHUNG là tam giác gì?

Đáp án:

Gọi cạnh cần tìm là LUYỆN TẬP CHUNG.

Theo bất đẳng thức tam giác LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét tam giác trên ta có hai cạnh là 5LUYỆN TẬP CHUNG.

Do đó LUYỆN TẬP CHUNG là tam giác cân.

Bài 6: Cho tam giác ABC cân tại A có một cạnh bằng 12 cm. Tính cạnh BC biết chu vi tam giác là 32 cm

Đáp án:

Tam giác ABC cân tại A

TH1: hai cạnh bên bằng 12 cm

LUYỆN TẬP CHUNG cm

LUYỆN TẬP CHUNG cm

Xét thấy ta có:

AB + AC = 12 + 12 = 24 > BC = 8 (cm)

AB + BC = 12 + 8 = 20 > AC = 12 (cm)

AC + BC = 12 + 8 = 20 > AB = 12 (cm)

LUYỆN TẬP CHUNG Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác

TH1: BC = 12 cm

LUYỆN TẬP CHUNG cm

Xét thấy ta có:

AB + AC = 10 + 10 = 20 > BC = 12 (cm)

AB + BC = 10 + 12 = 22 > AC = 10 (cm)

AC + BC = 10 + 12 = 22 > AB = 10 (cm)

LUYỆN TẬP CHUNG Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác

Vì vậy tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 12 cm, BC = 8cm

Hoặc AB = AC = 10 cm, BC = 12cm

3. VẬN DỤNG (6 câu)

Bài 1: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < AC. Kẻ BH vuông góc với AC tại H, CK vuông góc với AB tại K. So sánh LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGABC có AB < AC suy ra LUYỆN TẬP CHUNG < LUYỆN TẬP CHUNG (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG < LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: Cho tam giác LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG. Tia phân giác của góc LUYỆN TẬP CHUNG cắt LUYỆN TẬP CHUNG tại LUYỆN TẬP CHUNG, tia phân giác của góc LUYỆN TẬP CHUNG cắt LUYỆN TẬP CHUNG tại LUYỆN TẬP CHUNG. Hai tia phân giác LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG cắt nhau tại LUYỆN TẬP CHUNG.

a) So sánh HA và HB

b) So sánh LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

a) Ta có LUYỆN TẬP CHUNG là tia phân giác của góc LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG,

BE là tia phân giác của góc LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

hayLUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG HB.

b) Trên LUYỆN TẬP CHUNG lấy điểm LUYỆN TẬP CHUNG sao cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (góc tương ứng) và LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG (kề bù), tương tự LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG (góc ngoài của LUYỆN TẬP CHUNG ) LUYỆN TẬP CHUNG trong LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG.

Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, H là trung điểm của AC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của A và C xuống đường thẳng BM. Chứng minh BD + BE > 2AB

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG vuông tại LUYỆN TẬP CHUNG (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG (quan hệ giữ đường xiên và đường vuông góc)

Mà BH = BD + DH

LUYỆN TẬP CHUNG (1)

Lại có BH + HE = BE

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (2)

Từ (1) và (2) LUYỆN TẬP CHUNG (3)

Có H là trung điểm AC

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG vuông tại D và LUYỆN TẬP CHUNG vuông tại E, ta có:

AH = HC (cmt)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 góc đối đỉnh)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (ch-gn)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 cạnh tương ứng) (4)

Từ (3) và (4) LUYỆN TẬP CHUNG (dpcm)

Bài 4: Trong LUYỆN TẬP CHUNGABC lấy điểm D. Chứng minh rằng nếu AD = AB thì AB < AC

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Kẻ AP LUYỆN TẬP CHUNG BD

Gọi E là giao điểm của AC và BD

Ta có, DP và BP lần lượt là hình chiếu của AD và AB trên BE

Mà AB = AD (gt) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

LUYỆN TẬP CHUNG

Vì PE > DPLUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)

Mà AC > AE

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Cho tam giác LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG, tia phân giác góc LUYỆN TẬP CHUNG cắt đoạn thẳng LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG. Trên đoạn thẳng LUYỆN TẬP CHUNG lấy điểm LUYỆN TẬP CHUNG.

Chứng minh: LUYỆN TẬP CHUNG.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Trên LUYỆN TẬP CHUNG lấy điểm LUYỆN TẬP CHUNG sao cho LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có:

AF = AC (gt)

AE chung

LUYỆN TẬP CHUNG (AD là phân giác góc A)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 cạnh tương ứng)

Xét LUYỆN TẬP CHUNG, ta có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG.

Mặt khác LUYỆN TẬP CHUNG

Do đó LUYỆN TẬP CHUNG (đpcm)

Bài 6. Cho LUYỆN TẬP CHUNG có AB < AC và AD là tia phân giác của góc A (D LUYỆN TẬP CHUNG. Gọi E là một điểm bất kì thuộc cạnh AD (E khác A). Chứng minh AC – AB > EC - EB

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Trên cạnh AC lấy điểm F sao cho B = AF

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

AB = AF

LUYỆN TẬP CHUNG

AE chung

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có FC > EC – EB (1)

Mà FC = AC – AF mà AF = AB LUYỆN TẬP CHUNG FC = AC – AB (2)

Từ (1) và (2) LUYỆN TẬP CHUNG FC = AC – AB > EC - EB

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Cho tam giác nhọn BAC có AB < AC và hai đường cao BE, CF. Chứng minh rằng AC + BE > AB + CF.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Trên AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB.

Kẻ B’E’ LUYỆN TẬP CHUNG AB, B’H LUYỆN TẬP CHUNGFC, ta có:

AC + BE = AB’ + B’C + B’E’

= AB + B’C + FH > AB + HC + FH = AB + CF

LUYỆN TẬP CHUNGAC + BE > AB + CF

Bài 2: Chứng minh rằng nếu điểm M nằm trong tam giác ABC thì tổng các khoảng cách từ M đến ba đỉnh của tam giác ấy nhỏ hơn chu vi, nhưng lớn hơn nửa chu vi của tam giác ABC.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Trong LUYỆN TẬP CHUNG có AM + MB > c

Trong LUYỆN TẬP CHUNG có AM + MC > b

TrongLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG 2(AM + MB + MC) > a + b + c

Hay AM + BM + MC > LUYỆN TẬP CHUNG

Gọi N là giao điểm của AM và BC

Ta có AC + BC = (AC + CN) + NB > AN + NB

= AM + (MN + NB) > AM + MB, tức MA + MB < a+ b

Tương tự, MB + MC < b + c, MC + MA < c + a

Suy ra 2(MA + MB + MC) < 2(a + b + c)

Hay MA + MB + MC < a + b + c