Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Luyện tập chung trang 82

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Luyện tập chung trang 82. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP CHUNG

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Chứng minh rằng LUYỆN TẬP CHUNGABC có đường trung tuyến AM cũng là đường phân giác thì ABC là tam giác cân tại A

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Kẻ MH LUYỆN TẬP CHUNG AB, MK LUYỆN TẬP CHUNG AC

Vì AM là tian phân giác của LUYỆN TẬP CHUNG nên MH = MK (tính chất tia phân giác)

Xét LUYỆN TẬP CHUNGMHB và LUYỆN TẬP CHUNGMKC, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

MH = MK (cmt)

MB = MC (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNGMHB = LUYỆN TẬP CHUNGMKC (ch – cgv)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (Hai góc tương ứng)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNGABC cân tại A

Bài 2: Cho góc LUYỆN TẬP CHUNG bằng 60LUYỆN TẬP CHUNG, điểm A nằm trong LUYỆN TẬP CHUNG. Vẽ điểm B sao cho Ox là đường trung trực của AB. Vẽ điểm C sao cho Oy là đường trung trực của AC. Chứng minh rằng OB = OC.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Vì Ox là đường trung trực của AB

LUYỆN TẬP CHUNGOB = OA (t/chất đường trung trực) (1)

Vì Oy là đường trung trực của AC

LUYỆN TẬP CHUNGOA = OC (t/chất đường trung trực) (2)

Tư (1) và (2) LUYỆN TẬP CHUNGOB = OC.

Bài 3: Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC cân tại A. Các đường phân giác BD, CE cắt nhau ở K. Chứng minh rằng AK đi qua trung điểm của BC

LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

Ta có các đường phân giác BD và CE cắt nhau tại K nên AK là đường phân giác của LUYỆN TẬP CHUNG

Gọi H là trung điểm của BC

Lại có, trong tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.

Vậy AK đi qua trung điểm H của BC.

Bài 4: Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC cân tại A. D là trung điểm của BC. Gọi E và F là chân các đường vuông góc kẻ từ D đến AB và AC. Chứng minh rằng DE = DF

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG cân tại A và DB = DC (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG Đường trung tuyến AD cũng là đường phân giác của LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có DE LUYỆN TẬP CHUNG AB (gt) DF LUYỆN TẬP CHUNGAC (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG DE = DF (tính chất đường phân giác của góc)

Bài 5: Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC cân tại A. Gọi G là trọng tâm của tam giác, gọi I là giao điểm các đường phân giác của tam giác. Chứng minh rằng ba điểm A, G, I thẳng hàng

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGABC cân tại A

LUYỆN TẬP CHUNG Đường phân giác AI đồng thời là trung tuyến

LUYỆN TẬP CHUNGAI đi qua trọng tâm G của LUYỆN TẬP CHUNGABC

Vậy A, I, G thẳng hàng

Bài 6: Cho hình bên. Chứng minh rằng AB vuông góc với CD.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Vì AC = AD (gt) nên A thuộc đường trung trực của CD.

Vì BC = BD (gt) nên B thuộc đường trung trực của CD.

Vì A ≠ B nên AB là đường trung trực của CD.

Vậy AB ⊥ CD.

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A. Các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau tại I. Gọi D và E là chân các đường vuông góc kẻ từ I đến AB và AC. Chứng minh rằng AD = AE

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Vì I là giao điểm các đường phân giác trong của LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG nên AI là tia phân giác của LUYỆN TẬP CHUNG.

Suy ra: ID = IE (tính chất tia phân giác) (1)

Vì ΔADI vuông tại D có AI là tia phân giác góc LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG vuông cân tại A

LUYỆN TẬP CHUNG (2)

LUYỆN TẬP CHUNG vuông tại E có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG vuông cân tại E

LUYỆN TẬP CHUNG (3)

Từ (1), (2) và (3) LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 2: Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác đó. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB, AC lần lượt tại E và F. Chứng minh rằng EF = BE + CF.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có điểm I cách đều ba cạnh của LUYỆN TẬP CHUNG ABC và nằm trong LUYỆN TẬP CHUNG ABC

LUYỆN TẬP CHUNG I là giao điểm của ba đường phân giác củaLUYỆN TẬP CHUNG ABC

LUYỆN TẬP CHUNGBI, CI lần lượt là tia phân giác của LUYỆN TẬP CHUNGvà góc LUYỆN TẬP CHUNG.

Do EF // BC nên LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG. (so le trong).

Lại có: LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG ( vì BI là tia phân giác của góc B )

Suy ra: LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG BEI cân tại E

LUYỆN TẬP CHUNG

CMTT ta có IF = CF

LUYỆN TẬP CHUNGEF = EI + IF = BE + CF.

Bài 3: Hai đường phân giác AA1 và BB1 của tam giác ABC cắt nhau tại M. Hãy tìm các góc LUYỆN TẬP CHUNG, LUYỆN TẬP CHUNG nếu LUYỆN TẬP CHUNG = 136LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG+ LUYỆN TẬP CHUNG +LUYỆN TẬP CHUNG= 180LUYỆN TẬP CHUNG ( tổng ba góc trong một tam giác).

Suy ra: LUYỆN TẬP CHUNG= 180º – (LUYỆN TẬP CHUNG+ LUYỆN TẬP CHUNG)

Do ba đường phân giác của một tam giác đồng quy tại một điểm nên CM là tia phân giác của góc C.

LUYỆN TẬP CHUNG+ LUYỆN TẬP CHUNG) = LUYỆN TẬP CHUNG+ LUYỆN TẬP CHUNG= 180LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG = 180LUYỆN TẬP CHUNG − 136LUYỆN TẬP CHUNG = 44LUYỆN TẬP CHUNG

Suy ra LUYỆN TẬP CHUNG+ LUYỆN TẬP CHUNG)= 2.44LUYỆN TẬP CHUNG = 88LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG = 180LUYỆN TẬP CHUNG − 88LUYỆN TẬP CHUNG = 92LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG= 92LUYỆN TẬP CHUNG : 2LUYỆN TẬP CHUNG = 46LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 4: Cho ba tam giác cân ABC, DBC, EBC chung đáy BC. Chứng minh rằng ba điểm A, D, E thẳng hàng.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG vuông cân tại A LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG A thuộc đường trung trực của BC (1)

Xét LUYỆN TẬP CHUNG cân tại D LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG D thuộc đường trung trực của BC (2)

Xét LUYỆN TẬP CHUNG cân tại E LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG E thuộc đường trung trực của BC (3)

Từ (1), (2) và (3) LUYỆN TẬP CHUNGA, D, E thẳng hàng

Bài 5: Cho LUYỆN TẬP CHUNGABC có LUYỆN TẬP CHUNG, các đường phân giác BD, CE cắt nhau ở I. Tính LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Trong LUYỆN TẬP CHUNGABC, ta có LUYỆN TẬP CHUNG (tổng 3 góc trong một tam giác)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG (BD là tia phân giác)

LUYỆN TẬP CHUNG (CE là tia phân giác)

Xét LUYỆN TẬP CHUNG BIC, ta có

LUYỆN TẬP CHUNG (tổng 3 góc trong tam giác)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 6: Cho hai điểm D, E nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC. Chứng minh rằng ΔBDE = ΔCDE.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Vì D thuộc đường trung trực của BC

LUYỆN TẬP CHUNG DB = DC (tính chất đường trung trực)

Vì E thuộc đường trung trực của BC

LUYỆN TẬP CHUNGEB = EC (tính chất đường trung trực)

Xét ΔBDE và ΔCDE, ta có:

DB = DC (cmt)

DE cạnh chung

EB = EC (cmt)

Suy ra: ΔBDE = ΔCDE (c.c.c).

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Bài 1: Đường cao của tam giác đều cạnh 4 có bình phương độ dài đường cao là

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét tam giác ABC đều cạnh AB = AC = BC = 4

Ta có AM là đường trung tuyến

LUYỆN TẬP CHUNGAM cũng là đường cao của tam giác ABC hay LUYỆN TẬP CHUNG tại M

Ta có: LUYỆN TẬP CHUNG

Xét tam giác AMC vuông tại M, ta có:

LUYỆN TẬP CHUNG

Vậy bình phương độ dài đường cao của tam giác đều cạnh 4 là 12

Bài 2: Cho tam giác ABC có LUYỆN TẬP CHUNG là các góc nhọn). Vẽ phân giác AD. So sánh BD và CD

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Trên LUYỆN TẬP CHUNG lấy điểm E sao cho LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có:

AC = AE (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG(tính chất tia phân giác)

AD chung

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 cạnh tương ứng) (1)

LUYỆN TẬP CHUNG(2 góc tương ứng)

LUYỆN TẬP CHUNG là góc nhọn LUYỆN TẬP CHUNGlà góc nhọn

LUYỆN TẬP CHUNGsẽ là góc tù

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG(2)

Từ (1) và (2)LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 3: Cho tam giác ABC nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của BD lấy I sao cho BI = AC. Trên tia đối của CE lấy điểm K sao cho CK = AB. Chứng minh rằng AI = AK

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có: LUYỆN TẬP CHUNG(2 góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông)

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có: LUYỆN TẬP CHUNG(2 góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Lại có LUYỆN TẬP CHUNG (hia góc kề bù)

Từ (1), (2) LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG, có

BA = CK (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG(cmt)

BI = AC (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 cạnh tương ứng)

Bài 4: Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AH. Lấy điểm D sao cho AB là trung trực của HD. Lấy điểm E sao cho AC là trung trực của HE. Gọi M là giao điểm của DE với AB, N là giao điểm của DE với AC. Chứng minh rằng HA là tia phân giác của LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGDHE có AB, AC là hai đường trung trực của tam giác cắt nhau tại A nên A cách đều ba đỉnh của tam giác

LUYỆN TẬP CHUNG AD = AH = AE.

LUYỆN TẬP CHUNGE có AD = AE

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNGADE cân tại A

LUYỆN TẬP CHUNG (1)

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG, có

AM là cạnh chung

LUYỆN TẬP CHUNG(cmt)

DM = HM (M thuộc trung trực của DH)

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (c.c.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 góc tương ứng) (2)

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG, có

AN là cạnh chung

LUYỆN TẬP CHUNG(cmt)

NH = NE (N thuộc trung trực của EH)

LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG (c.c.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (2 góc tương ứng) (3)

Từ (1), (2) và (3)

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNGlà phân giác của LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A, hai đường cao BD và CE cắt nhau tại I. Tia phân giác AI cắt BC tại M. Khi đó tam giác MED là tam giác gì?

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG có BD và CE là hai đường cao cắt nhau tại I

LUYỆN TẬP CHUNG là đường cao của LUYỆN TẬP CHUNG

Mà AI cắt BC tại M

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG cân tại A (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG là đường cao cũng là đường trung tuyến của LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (tính chất đường trung tuyến)

Lại có CELUYỆN TẬP CHUNG, BDLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNGcó M là trung điểm của BC

LUYỆN TẬP CHUNG là trung tuyến của LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG(1)

Xét LUYỆN TẬP CHUNGcó M là trung điểm của BC

LUYỆN TẬP CHUNG là trung tuyến của LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (2)

Từ (1) và (2) LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG cân tại M

Bài 6. Cho đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B (MA < MB). Vẽ tia Mx LUYỆN TẬP CHUNG, trên đó lấy hai điểm C và D sao cho MA = MC, MD = MB. Tia AC cắt BD ở E. Tính LUYỆN TẬP CHUNG

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

MA = MC (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG(đối đỉnh)

Xét LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

MB = MD (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Lại có LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG = LUYỆN TẬP CHUNG

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Cho tam giác LUYỆN TẬP CHUNG, hai đường trung tuyến LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG cắt nhau tại LUYỆN TẬP CHUNG. Trên tia đối của tia MA lấy điểm LUYỆN TẬP CHUNG sao cho LUYỆN TẬP CHUNG.
a) Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG.
b) Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG.
c) Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG.
d) Gọi I là trung điểm của LUYỆN TẬP CHUNG cắt LUYỆN TẬP CHUNG tại LUYỆN TẬP CHUNG.
Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

a) Hai trung tuyến LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG cắt nhau tại LUYỆN TẬP CHUNG nên LUYỆN TẬP CHUNG là trọng tâm LUYỆN TẬP CHUNG

Ta có LUYỆN TẬP CHUNG

Lại có LUYỆN TẬP CHUNG

Từ (1) và LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (gt). Do đó LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (góc tương ứng)

LUYỆN TẬP CHUNG (cặp góc so le trong bằng nhau)

c) Chứng minh tương tự có LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG. Do LUYỆN TẬP CHUNG là trọng tâm LUYỆN TẬP CHUNG nênLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG là trung điểm của LUYỆN TẬP CHUNG nên LUYỆN TẬP CHUNG là đường trung tuyến của LUYỆN TẬP CHUNG lại có LUYỆN TẬP CHUNG là đường trung tuyến thứ hai mà LUYỆN TẬP CHUNG cắt LUYỆN TẬP CHUNG tại LUYỆN TẬP CHUNG nên LUYỆN TẬP CHUNG là trọng tâm của LUYỆN TẬP CHUNG.

Bài 2: Cho tam giác LUYỆN TẬP CHUNG cân tại LUYỆN TẬP CHUNG, trung tuyến LUYỆN TẬP CHUNG.

a) Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Từ LUYỆN TẬP CHUNG kẻ LUYỆN TẬP CHUNG. Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG cân.

c) Chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG.

d) Trên tia đối của tia MF lấy điểm I sao cho LUYỆN TẬP CHUNG.

Gọi LUYỆN TẬP CHUNG là giao điểm của LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP CHUNG là giao điểm của LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG. Chứng minh rằng LUYỆN TẬP CHUNG đồng quy.

Đáp án:

LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG là cạnh chung

AB = AC (gt)

MB = MC (gt)

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (c.c.c) LUYỆN TẬP CHUNG (góc tương ứng)

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

AM: cạnh chung

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG (cạnh huyền - góc nhọn) LUYỆN TẬP CHUNG (cạnh tương ứng) hay LUYỆN TẬP CHUNG cân tại LUYỆN TẬP CHUNG.

b) Có thể chứng minh LUYỆN TẬP CHUNG bằng cách xét hiệu LUYỆN TẬP CHUNG

Khi có hai tam giác vuông BEM và LUYỆN TẬP CHUNG bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền góc nhọn.

c) Ta có LUYỆN TẬP CHUNG cân tại LUYỆN TẬP CHUNG

Tương tự LUYỆN TẬP CHUNG cân tại LUYỆN TẬP CHUNG

(1) (2) LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG LUYỆN TẬP CHUNG (cặp góc đồng vị bằng nhau)

Lại có LUYỆN TẬP CHUNG (góc tương ứng)

LUYỆN TẬP CHUNG (kề bù LUYỆN TẬP CHUNG

Hay LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

d) Ta có LUYỆN TẬP CHUNG (cạnh tương ứng)

Lại có LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG

Do đó LUYỆN TẬP CHUNG (cạnh huyền - góc nhọn)

LUYỆN TẬP CHUNG (góc tương ứng) lại có LUYỆN TẬP CHUNG đ LUYỆN TẬP CHUNG

Xét LUYỆN TẬP CHUNGLUYỆN TẬP CHUNG

LUYỆN TẬP CHUNG là cạnh chung

LUYỆN TẬP CHUNG (cmt)

LUYỆN TẬP CHUNG

Do đó LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c)

LUYỆN TẬP CHUNG (cạnh tương ứng) hay LUYỆN TẬP CHUNG là trung điểm của LUYỆN TẬP CHUNG vậ LUYỆN TẬP CHUNG là đường trung tuyến của LUYỆN TẬP CHUNG lại có LUYỆN TẬP CHUNG là trung tuyến thứ hai ( LUYỆN TẬP CHUNG là trung điểm của LUYỆN TẬP CHUNG

Dễ thấy LUYỆN TẬP CHUNG (c.g.c) LUYỆN TẬP CHUNG

Hay LUYỆN TẬP CHUNG là trung điểm của LUYỆN TẬP CHUNG.

Vậy IP là đường trung tuyến thứ ba.

Do đó ba đường trung tuyến LUYỆN TẬP CHUNG, LUYỆN TẬP CHUNG và IP đồng quy.