Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Bài tập cuối chương IX
Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Bài tập cuối chương IX. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IX
(20 câu)
1. NHẬN BIẾT (6 câu)
Bài 1: Cho
có
. So sánh
,
,![]()
Đáp án:
Xét
ABC có AB > BC > AC
>
>
(Định lí 1 – quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)
Bài 2: Cho tam giác
, biết
, số đo độ dài cạnh
là một số nguyên. Độ dài nào sau đây có thể là độ dài của cạnh
?
Đáp án:
Gọi độ dài cạnh AC là x
Xét
ABC, ta có ![]()
Mà x là số nguyên
Vậy độ dài cạnh AB là 3cm.
Bài 3: Cho tam giác
có
là đường trung tuyến và
là trọng tâm. Biết
,
. Tìm giá trị của x
Đáp án:
Tam giác
có
là đường trung tuyến và
là trọng tâm
Bài 4: Cho
có
là hai đường trung tuyến,
là trọng tâm. Tính tỉ số ![]()
Đáp án:
Xét
có G là trọng tâm
Bài 5: Cho góc
có số đo bằng
là tia phân giác của góc
là điểm nằm trên tia
sao cho khoảng cách từ
đến cạnh
là
. Tính khoảng cách từ
đến cạnh ![]()
Đáp án:
Ta có Oz là tia phân giác của góc xOy, M
Oz
Khoảng cách từ M đến Oy bằng khoảng cách từ M đến Ox
Mà khoảng cách từ M đến Oy là 5cm
Khoảng cách từ M đến Ox là 5cm
Bài 6: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C. Trên đường thẳng vuông góc với AC tại B lấy điểm M bất kì. So sánh AM và BM.
Đáp án:
Xét
có BM là đường vuông góc và AM là đường xiên
2. THÔNG HIỂU (6 câu)
Bài 1: Cho tam giác
với
. Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
. Trền tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
. Nối các đoạn thẳng
. Hãy so sánh:
a)
và ![]()
b) Các đoạn thẳng
và
.
Đáp án:

Vì AC < AB
(quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác) (1)
ACE có AC = AE (gt)
ACE cân tại C
Có
là góc ngoài tại đỉnh C của
ACE
(2)
ABD có AB = BD (gt)
ABD cân tại B
Có
là góc ngoài tại đỉnh B của
ABD
(3)
Từ (1), (2) và (3)
hay ![]()
b, Xét
có
hay ![]()
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM. Biết BC = 6cm, AM = 4cm. Tính độ dài các cạnh AB và AC.
Đáp án:

Có
ABC cân tại A (gt)
Mà AM là trung tuyến
AM cũng là đường cao của tam giác ABC.
Vì AM là trung tuyến của tam giác ABC
M là trung điểm của BC
cm
Xét
ABC vuông tại M có
(định lí pytago)
cm
Bài 3: Cho tam giác
vuông cân tại B. Trên cạnh AB lấy điểm H. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BH = BD. CH cắt AD tại K. Tính số đo góc CKA
Đáp án:

Gọi I là giao điểm của DH và AC
Chứng minh được DI
AC.
Xét
ADC có AB
DC, DI
AC
H là trực tâm của
ADC
CK là đường cao của
ADC hay DK
AD
Do đó ![]()
Bài 4: Cho tam giác
nhọn có
là hình chiếu của
trên đường thẳng
,
là hình chiếu của
trên đường thẳng
. Chứng minh rằng
.
Đáp án:
Xét
vuông tại
là đường vuông góc kẻ từ
đến![]()
là độ dài đường xiên kẻ từ
đến
![]()
Xét
vuông tại
là đường vuông góc kẻ từ
đến
,
là đường xiên kẻ từ
đến
![]()
Từ (1) và
.
Bài 5: Cho tam giác ABC có
, các tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I. Gọi D, E là chân các đường vuông góc hạ từ I đến các cạnh AB và AC. Chứng minh ID = IE
Đáp án:

Xét ΔABC ta có:
Tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I
I là giao điểm của ba đường phân giác trong ΔABC
DI = IE (tính chất 3 đường phân giác của tam giác)
Bài 6: Tìm x biết CI và BI là phân giác của
và![]()
Đáp án:

Ta có
= 2
= 2.( ![]()
(tổng ba góc trong một tam giác)
Lại có CI và BI lần lượt là hai tia phân giác của
và![]()
là giao điểm ba đường phân goác trong ΔABC
là tia phân giác của ![]()
3. VẬN DỤNG (6 câu)
Bài 1: Cho tam giác ABC có
=
Hai đường phân giác của góc A và góc C cắt nhau tại O. Tính góc ![]()
Đáp án:
ABC có
+
(tổng ba góc trong một tam giác)
Mà
=
(gt)
= ![]()
Có AO, CO lần lượt là tia phân giác của
và ![]()
BO là tia phân giác của ![]()
Xét
OBC, ta có:
+
(tổng ba góc trong một tam giác)
Bài 2: Cho tam giác nhọn ABC có hai đường cao AH và BK cắt nhau tại D, biết
, tính ![]()
Đáp án:

Xét
có: ![]()
Xét
có: ![]()
Từ (1) và (2)
![]()
![]()
Mà
![]()
Bài 3: Cho tam giác ABC nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho BI = AC. Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho CK = AB. Chứng minh rằng AI = AK
Đáp án:

Xét
(trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)
Xét
(trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)
(1)
Lại có:
(2) (hai góc kề bù)
Từ (1) và (2)![]()
Xét
và
, ta có:
AB = CK (cmt)
BI = AC (gt)
2 góc đối đỉnh);
=
(c.g.c)
(2 cạnh tương ứng)
Bài 4: Cho tam giác nhọn ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE.DE cắt AB,AC theo thứ tự ở I,K.
a) Tam giác IDH là tam giác gì? IB là đường gì đối với △IDH ?
b) Chứng minh rằng
=![]()
Đáp án:

là đường trung trực của
.
cân tại
.
vừa là đường cao, vừa là đường phân giác, vừa là đường trung tuyến, vừa là đường trung trực của
.
b) Chứng minh tương tự câu a) ta có
là đường phân giác của
.
Xét
, có
là đường phân giác của góc ngoài tại ![]()
là đường phân giác của góc ngoài tại
,
chúng cắt nhau ở
nên
là tia phân giác của góc
.
.
Bài 5: Cho tam giác ABC có
. Các đường phân giác AD và CE cắt nhau tại O. Đường phân giác góc ngoài của tam giác tại đỉnh B cắt đường thẳng AC tại F. Chứng minh rằng:
a)![]()
b)![]()
c) Các điểm D, E, F thẳng hàng.
Đáp án:

a) AD và CE là hai tia phân giác cắt nhau tại O. Vậy BO là tia phân giác của
.
b)
![]()
Tính được
AF là phân giác của
.
Vậy F là giao điểm của hai đường phân giác góc ngoài tại A và B của tam giác ABD
.
c) tam giác ADC có AE là tia phân giác của góc ngoài; CE là tia phân giác trong
DE là tia phân giác của
(theo b).
Vậy DE và DF trùng nhau, hay D, E, F thẳng hàng.
Bài 6: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng giao điểm của hai tia phân giác của hai góc ngoài
và
nằm trên tiap phân giác của góc A.
Đáp án:

Vẽ tia Bx là tia đối của tia BA và tia Cy là tia đối của tia CA.
Vẽ hai tia phân giác của hai góc CBx và BCy.
Gọi I là giao điểm của hai tia phân giác góc CBx và BCy.
Vẽ ![]()
và ![]()
Vì I thuộc tia phân giác của góc CBx nên IH = IP tương tự I thuộc tia phân giác của góc Bcy nên IP = IK.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Bài 1: Cho đường thẳng d và hai điểm A, B nằm về một phía của d sao cho AB không vuông góc với d. Hãy tìm trên d một điểm M sao cho |MA−MB| có giá trị nhỏ nhất.
Đáp án:

Ta có |MA − MB| ≥ 0 với một điểm M tùy ý và |MA − MB| = 0 chỉ với các điểm M mà MA = MB, tức là chỉ với các điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Mặt khác M phải thuộc d. Vậy M là giao điểm của đường thẳng d và đường trung trực của đoạn thẳng AB. Có giao điểm này vì AB không vuông góc với d.
Tóm lại: Khi M là giao điểm của d và đường trung trực của đoạn thẳng AB thì |MA − MB| đạt giá trị nhỏ nhất và bằng 0.
Bài 2: Cho tam giác
có
, tia phân giác góc
cắt đoạn thẳng
ở
. Trên đoạn thẳng
lấy điểm
.
Chứng minh:
.
Đáp án:

Trên
lấy điểm
sao cho ![]()
Xét
có:
AF = AC (gt)
AE chung
(AD là phân giác góc A)
(c.g.c)
(2 cạnh tương ứng)
Xét
, ta có ![]()
Mà![]()
.
Mặt khác ![]()
Do đó
(đpcm)
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 7 kết nối tri thức
- Giải toán 7 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 7 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 7 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 7 kết nối tri thức
- Đề thi toán 7 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 7 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 7 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 7 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 7 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn