Bài tập củng cố toán 7 kết nối: bài Luyện tập trang 92

Bài tập củng cố môn Toán 7 kết nối tri thức: Bài Luyện tập trang 92. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP

(20 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 câu)

Bài 1: Trong các đồ vật sau, đồ vật nào có dạng hình hộp chữ nhật, đồ vật nào có hình lập phương?

LUYỆN TẬP

Đáp án:

Đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật là: bể cá.

Đồ vật có dạng hình lập phương là: khối rubik.

Bài 2: Trong các hình sau, hình nào là hình hộp chữ nhật, hình nào là hình lập phương?

LUYỆN TẬP

Đáp án:

Hình a là hình lập phương

Hình b là hình hộp chữ nhật

Bài 3: Viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương

Đáp án:

Hình lập phương:

SxqLUYỆN TẬP

StpLUYỆN TẬP

Bài 4: Viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Đáp án:

Hình hộp chữ nhật:

Sxq LUYỆN TẬP

Stp LUYỆN TẬP

Bài 5: Viết công thức tính thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật

Đáp án:

- Thể tích hình lập phương là: LUYỆN TẬP

Trong đó a là cạnh của hình lập phương

- Thể tích hình hộp chữ nhật là: V LUYỆN TẬP

Trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng, h là chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Bài 6: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ có độ dài NB = 2cm, BC = 3cm, MN = 5cm. Xác định độ dài các cạnh còn lại của hình hộp chữ nhật

Đáp án:

LUYỆN TẬP

Các cạnh bằng nhau là:

AB = CD = MN = HQ

AD = BC = NH = MQ

AM = DQ = BN = CH

Mà NB = 2cm, BC = 3cm, MN = 5cm

LUYỆN TẬP AB = CD = MN = HQ = 5cm

AD = BC = NH = MQ = 3 cm

AM = DQ = BN = CH = 2cm

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Bài 1: Hình hộp chữ nhật có các kích thước a, a, 3a. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật.

Đáp án:

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: LUYỆN TẬP

Bài 2: Cạnh của một hình lập phương là LUYỆN TẬP. Tính thể tích của hình lập phương đó.

Đáp án:

Thể tích của hình lập phương là: LUYỆN TẬP

Bài 3: Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,4 m, chiều rộng 8 dm, chiều cao 6 dm. Tính thể tích của bể cá

Đáp án:

Đổi 1,4 m = 14dm

Thể tích của bể cá là: LUYỆN TẬP

Bài 4: Một bể cá hình hộp chữ nhật dài 8dm, rộng 5dm, mực nước trong bể cao 3,5dm. Tính thể tích mực nước trong bể cá.

Đáp án:

Thể tích của bể cá là: LUYỆN TẬP

Bài 5: Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương có thể tích 64 cm3

Đáp án:

Cạnh của hình lập phương đó là: 4cm.

Sxq =LUYỆN TẬP

Stp =LUYỆN TẬP

Bài 6: Cho một hình hộp chữ nhật có thể tích 240 cm3, chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

Đáp án:

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: LUYỆN TẬP

Sxq =LUYỆN TẬP

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Bài 1: Một chiếc hộp hình lập phương không có nắp được sơn cả mặt trong và mặt ngoài. Diện tích phải sơn tổng cộng là 2250 cm2. Tính thể tích của hình lập phương đó

Đáp án:

Ta có hộp hình lập phương không có nắp được sơn cả mặt trong và mặt ngoài

LUYỆN TẬP có tất cả 10 mặt hình vuông được sơn

LUYỆN TẬP Diện tích mỗi hình vuông là: 2250 : 10 = 225 cm2

LUYỆN TẬP Cạnh của hình lập phương là 15 cm

LUYỆN TẬP Thể tích của hình lập phương là LUYỆN TẬP

Bài 2: Một hình lập phương có cạnh bằng a. Người ta tăng mỗi cạnh của nó thêm 10 %. Thể tích của nó tăng bao nhiêu phần trăm

Đáp án:

Độ dài mỗi cạnh của hình lập phương sau khi tăng thêm là: LUYỆN TẬP

Thể tích hình lập phương ban đầu là LUYỆN TẬP

Thể tích hình lập phương sau khi tăng thêm là LUYỆN TẬP

Thể tích tăng thêm là: LUYỆN TẬP

Phần trăm thể tích tăng thêm là: LUYỆN TẬP

Bài 3: Tính thể tích của một hình lập phương biết diện tích toàn phần của nó là 384 cm3.

Đáp án:

Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau nên diện tích của mỗi mặt là:

LUYỆN TẬP

Độ dài cạnh của hình lập phương là 8 cm

Thể tích của hình lập phương là LUYỆN TẬP

Bài 4: Một bể bơi tiêu chuẩn có chiều dài 40m, chiều rộng 20 m và chiều cao 2m. Người ta bơm nước vào bể sao cho nước cách mép bể 0,5 m

a, Tính thể tích nước trong bể

b, Tính thể tích phần không chứa nước

Đáp án:

a, Chiều cao của nước trong bể là LUYỆN TẬP

Thể tích nước trong bể là: LUYỆN TẬP

b, Thể tích của bể nước là: LUYỆN TẬP

Do đó, thể nước phần không chứa nước là LUYỆN TẬP

Bài 5: Hình lập phương 1 có cạnh bằng LUYỆN TẬP cạnh của hình lập phương 2. Hỏi thể thích của hình lập phương 1 bằng bao nhiều phần thể tích của hình lập phương 2.

Đáp án:

Gọi độ dài cạnh của hình lập phương 2 là a

Suy ra, độ dài cạnh của hình lập phương 1 là LUYỆN TẬP

Thể tích của hình lập phương 1 là LUYỆN TẬP

Thể tích của hình lập phương 2 là LUYỆN TẬP

Vậy thể tích hình lập phương 1 sẽ bằng LUYỆN TẬP thể tích hình lập phương 2

Bài 6. Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 5m, chiều cao 4m, người ta sơn bốn bức tường, biết giá công sơn là 30 000 đồng/LUYỆN TẬP. Hỏi chi phí tiền công sẽ là bao nhiêu (biết căn phòng có 1 cửa chính cao 1,5 m và rộng 1,8m, hai cửa số có cùng chiều dài 80cm, chiều rộng 70cm)

Đáp án:

Diện tích xung quanh của phòng hoc là:

LUYỆN TẬP

Diện tích cửa là: LUYỆN TẬP

Diện tích cần sơn là: LUYỆN TẬP

Chi ohis tiền công là: LUYỆN TẬP đồng.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Bài 1: Người ta xây một cái bể hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1m.

a) Nếu lát kín các mặt xung quanh và mặt đáy bể bằng các viên gạch hình vuông cạnh 20 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

b) Nếu dùng một chiếc thùng hình hộp chữ nhật có kích thước 30 cm, 40 cm, 50 cm thì cần bao nhiêu thùng nước để đổ đầy bể

Đáp án:

LUYỆN TẬP

a, Diện tích mặt đáy của bể là: LUYỆN TẬP

Diện tích xung quanh là: LUYỆN TẬP

Tổng diện tích xung quanh và mặt đáy của bể là: LUYỆN TẬP

Diện tích mỗi viên gạch là: LUYỆN TẬP

Số viên gạch cần dùng là: LUYỆN TẬP viên gạch

b, Vì chiếc thùng hình hộp chữ nhật có các độ dài 30, 40, 50 cm

Suy ra, thể tích của chiếc thùng là: LUYỆN TẬP

Thể tích của bể là : LUYỆN TẬP

Số thùng nước cần dùng để đổ đầy bể là: LUYỆN TẬP thùng

Bài 2: Một bể cá hình hộp chữ nhật cao 30 cm. Diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh. Trong bể đang có nước cao đến 15 cm. Hỏi thêm bao nhiều nước vào bể cá đó thì nước vừa đầy bể. Biết diện tích xung quanh của bể cá là 3600 cm2

Đáp án:

Gọi chiều dài, chiều rộng, chiều cao của bể cá lần lượt là a, b

Ta có, diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh mà diện tích xung quanh của bể cá là 3600 cm2

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP

Thể tích bể cá là: LUYỆN TẬP

Thể tích nước trong bể là: LUYỆN TẬP

Vậy lượng nước cần thêm để bề đầy là: 54000 – 27000 = 27000 LUYỆN TẬP