Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 10 Kì diệu rừng xanh
Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 10 Kì diệu rừng xanh. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: KÌ DIỆU RỪNG XANH
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Kì diệu rừng xanh. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện cảm xúc thích thú trước vẻ đẹp hoang sơ, đáng yêu của rừng.
Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Kì diệu rừng xanh. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa,… góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của rừng. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện.
Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa.
Nhận biết được cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo cảnh vật theo trình tự thời gian hoặc theo những thời điểm khác nhau), viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bà văn tả phong cảnh đã được đọc.
Đọc mở rộng sách báo khoa học viết về động vật hoang dã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
Biết bảo vệ môi trường sống làm đẹp môi trường xung quanh chúng ta.
Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | |||||||||||
| TIẾT 1 + 2: ĐỌC | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem 1 video ngắn bài hát Không gian xanh sau đây: https://www.youtube.com/watch?v=ZAfcaW6rwo4
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Theo em chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của mình? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Chúng ta cần phải tích cực trồng cây, không vứt rác bừa bãi, lên án các hành động chặt phá rừng hủy hoại môi trường... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.51, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc “Kì diệu rừng xanh” miêu tả một khu rừng thần bí với những hình ảnh độc đáo, thu hút sự chú ý, tò mò của nhân vật “tôi”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện cảm xúc thích thú trước vẻ đẹp hoang sơ, đáng yêu của cây cỏ, muông thú trong rừng. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: loanh quanh, nấm dại, lúp xúp, lâu dài, ánh nắng,… + Luyện đọc câu dài:
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “lúp xúp dưới chân”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “đưa mắt nhìn theo”. + Đoạn 3: Còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + tân kì: mới lạ. + rừng khộp: còn gọi là rừng thưa với những cây lá rộng, rụng lá vào mùa khô. + mang (hoằng): loài thú cùng họ với hươu, nai; sừng nhỏ, có hai nhánh; lông màu vàng đỏ. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Vì sao nhân vật “tôi” có cảm giác đi lạc vào kinh độ của vương quốc những người tí hon? + Câu 2: Muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Theo em, sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho rừng? + Câu 3: Vì sao cảnh vật rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? + Câu 4: Dựa vào nội dung đã tìm hiểu, em hãy đặt tên cho mỗi đoạn trong bài. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Ở đoạn 1, nhân vật “tôi” bị cuốn hút bởi những cây nấm trong rừng, những cây nấm to khác thường (bằng cái ấm tích). Những vạt nấm dại đủ màu sắc rực rỡ, hình dáng của những cây nấm trông như những đền dài, miếu mạo, lâu đài, cung điện,… của người tí hon. Nhân vật “tôi” bỗng dưng trở thành “người khổng lồ” ở vương quốc ấy. + Câu 2: Muông thú thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cảnh rừng thêm sống động, bất ngờ, bí ẩn khiến cảnh rừng thêm vui nhộn, đầy sức sống,… + Câu 3: Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt. Những sắc vàng động đây. Mấy con mang vàng hệt như màu lá đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rọi. + Câu 4:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Kì diệu rừng xanh. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu văn miêu tả cảnh đẹp núi rừng và cảm xúc yêu mến rừng, yêu mến thiên nhiên của tác giả. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 3 đoạn.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: - Ôn lại kiến thức và cách sử dụng từ đồng nghĩa. - Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc Kì diệu rừng xanh, điều này giúp HS hiểu thêm về bài đọc. b. Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1, 2: Bài 1: Trong bài Kì diệu rừng xanh, những sự vật nào của tự nhiên được quan sát và miêu tả?
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ dưới đây. Đặt câu với từ em tìm được.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức nhóm đôi. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Bài 1: Về thực vật: vạt nấm dại, rừng khộp (rừng thưa lá rộng), vạt cỏ xanh. Về động vật: những con vượn bạc má, những con chồn sóc. Về hiện tượng tự nhiên: nắng Bài 2: Gọn ghẽ: gọn gàng, gọn. VD: Em dọn nhà gọn gang, ngắn nắp. Tí hon: tí xíu, bé xíu,…VD: Những chú kiến nhỏ tí xíu tha hạt vừng về tổ. Thưa thớt: lưa thưa, lơ thơ. VD: Sau trận lũ, vườn chỉ còn vài gốc cây lưa thưa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”. Câu 1: Bài đọc “Kì diệu rừng xanh” của ai? A. Nguyễn Phan Hách. B. Nguyễn Lữ. C. Trần Đăng Khoa. D. Tô Hoài. Câu 2: Vì sao những người đi rừng có cảm giác đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon? A. Vì những cây nấm rất bé. B. Vì mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì. C. Vì cây nấm có nhiều màu sắc. D. Vì chiếc nấm to bằng cái ấm tích. Câu 3: “Rừng khộp” là rừng gì? A. Là rừng ở ven sông. B. Là rừng ngập mặn. C. Còn gọi là rừng thưa với những cây lá rộng, rụng lá vào mùa khô. D. Là rừng trồng nhiều cây keo. Câu 4: Những con chồn sóc được tác giả miêu tả như thế nào? A. Với chùm lông đuôi to đẹp. B. Di chuyển nhanh như tia chớp. C. Với bộ long màu nâu tinh xảo. D. Với bộ màu sặc sỡ rực lên. Câu 5: Khi bước vào khu rừng tác giả có cảm giác gì? A. Lạc vào khu rừng đầy nấm. B. Lạc vào thế giới thần bí. C. Lạc vào thế giới mộng mơ. D. Lạc vào ngôi nhà màu xanh. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Kì diệu rừng xanh, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (tiếp theo). |
- HS lắng nghe video.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS trình bày kết quả. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||||
TIẾT 3: VIẾT Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (tiếp theo) | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhớ lại cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn tả phong cảnh. - GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: + Nhắc lại kiến thức bài cũ: Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần: Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. + Giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. Trong tiết học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh bằng một cách khác. - GV nhận xét, đánh giá nhiệm vụ của HS. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Bố cục bài văn tả phong cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo trình tự thời gian) với bố cục 3 phần và các nội dung của mỗi phần khi tả cảnh theo thời gian.
|
- HS phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu. | |||||||||||
--- Còn tiếp ---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn
