Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài Ôn tập và đánh giá giữa học kì I (Tiết 1, 2)

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài Ôn tập và đánh giá giữa học kì I (Tiết 1, 2). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

TIẾT 1 - 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.

  • Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ.

  • Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.

  • Viết được đoạn văn tả phong cảnh.

  • Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng)

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

  • Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.

  • Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).

  • Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây nhuộm màu nắng,… (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.

  • Các PBT.

  • Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây:

https://www.youtube.com/watch?v=msHJb8RFR7Y

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt văn bản,…).

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây:

a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích).

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp.

- GV tiến hành kiểm tra:

+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu.

+ HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu.

+ GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.

* Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.

Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa.

b. Cách tiến hành

- GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho HS:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

- GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công bố kết quả:

+ Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất

+ Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ

+ Nhóm làm đủ nhưng có sai sót

+ Nhóm chưa hoàn thành.

- GV chốt đáp án:

* Đáp án tham khảo:

  • Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù.

  • Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc.

  • Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ.

Hoạt động 3: Thực hành

- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2

+ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý kiến trước lớp.

+ GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét.

+ GV nhận xét, chốt đáp án:

Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ.

Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí.

Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện.

- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5:

Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn.

Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.

- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

* CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.

- HS xem video.

- HS đọc yêu cầu BT.

- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS đọc nhiệm vụ BT.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

- HS chữa BT.

- HS đọc nhiệm vụ BT.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS nhận xét, chốt đáp án

- HS đọc nhiệm vụ BT.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.