Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 14 Đường quê Đồng Tháp Mười
Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 14 Đường quê Đồng Tháp Mười. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 14: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đường quê Đồng Tháp Mười. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút.
- Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Từ bao đời nay, người dân vùng Đồng Tháp Mười có cuộc sống, sinh hoạt, niềm vui mang màu sắc riêng của vùng sông nước.
- Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày bảng biểu trong bản chương trình.
- Đọc văn bản thông tin về di tích, lễ hội hoặc các sản vật độc đáo ở một địa phương, biết viết phiếu đọc sách và chia sẻ thông tin về nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc, niềm tự hào về vẻ đẹp riêng của mỗi vùng miền trên đất nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc, tranh ảnh và video về Đồng Tháp Mười.
- Các PHT, phiếu đọc sách, tranh ảnh về một số di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo được nhắc tới nói tới trong các bài ca dao.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | ||||
| TIẾT 1: ĐỌC | |||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS xem 1 video ngắn Giới thiệu quê hương Đồng Tháp: https://www.youtube.com/watch?v=w14HaRcDhLE - GV cho HS xem một số tranh ảnh về Đồng Tháp Mười:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi cùng với bạn về những điều em biết về vùng đất Đồng Tháp? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Những điều em biết về vùng đất Đồng Tháp Mười: Đây là vùng đất trong lãnh thổ phía Nam nước ta. Trong chiến tranh chống Pháp và chiến tranh Việt Nam, nơi đây là một trong những chiến khu quan trọng. Đồng Tháp Mười có hệ sinh thái rừng tràm rộng lớn, đồng cỏ ngập nước, nhiều loài sen – súng và thực vật thuỷ sinh trong đầm lầy, kênh rạch… - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.66, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc “Đường quê Đồng Tháp Mười” đã gợi tả vẻ đẹp của cảnh vật, thiên nhiên và con người nơi đây. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu vẻ đẹp ấy được tác giả diễn tả như thế nào nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ một số câu thơ. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, chậm rãi; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm xúc ngỡ ngàng, thú vị trước cuộc sống mang phong vị riêng của Đồng Tháp Mười,... - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu thơ: + Luyện đọc một số từ khó: thả lồng đèn, cá lòng tong, xuồng lướt, loé nắng, chở lúa vàng,… + Luyện đọc diễn cảm một số câu thơ: Bông súng/ thả lồng đèn/ Sáng bồng bềnh/ mặt nước/ Cá lòng tong/ chạy trước/ Dẫn đường/ về thăm ông.//
Lấm lem /con trâu đầm/ Chém cặp sừng/ loé nắng/ Xình xịch/ thuyền đuôi tôm/ Chở lúa vàng,/ rẽ sóng./ - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “dẫn đường về thăm ông”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “chơi với sen nghiêng ngả”. + Đoạn 3: Còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: + Cá lòng tong: cá nước ngọt, sống thành đàn, cỡ nhỏ, mình đẹt, cùng họ với cá chép. + Xứ mười tầng tháp: chỉ Đồng Tháp Mười (tương truyền xưa ở Đồng Tháp Mười có tòa tháp cao mười tầng.) +Hình ảnh “đường quê sào vít cong” là hình ảnh cây sào chống xuống tận đáy kênh rạch để đẩy thuyền đi. - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi dưới đây: + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê thú vị như thế nào qua cảm nhận của bạn nhỏ? + Câu 2: Tìm những nét đẹp riêng của vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả trong bài thơ?
+ Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài thơ gợi tả nhịp sống ở Đồng Tháp Mười rất sôi động, náo nức? + Câu 4: Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói điều gì về quê hương mình? + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc? * Học thuộc lòng bài thơ. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, bạn nhỏ cảm thấy thích thú khi nhìn ngắm cảnh vật trên đường quê: bông hoa súng như những chiếc đèn lồng bồng bềnh, thắp sáng mặt nước; đàn cá lòng tong hiếu khách dẫn đường về thăm ông. + Câu 2: Vẻ đẹp riêng của vùng Đồng Tháp Mười:
+ Câu 3: Nhịp sống ở quê hương Đồng Tháp Mười rất hối hả, với những hình ảnh như “xuồng lướt như tên bắn”, “xình xịch thuyền đuôi tôm, chở lúa vàng rẽ sóng”,…, mọi vật trong bài thơ đều ở thế “động”: cá lòng tong – chạy trước dẫn đường; cò – giật mình, bay lẫn vào mây trắng; trâu – chém cặp sừng loé nắng; sen – nghiêng ngả theo nhịp nước lên của sông Cửu Long;... + Câu 4:
+ Câu 5: Khổ thơ cuối gợi sắc màu cổ tích của miền quê này qua những hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt”, và hình ảnh ông bụt, ông tiên hiền hậu trong thế giới cổ tích xa xưa,… Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. - Học thuộc lòng bài thơ. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Đường quê Đồng Tháp Mười. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu thơ miêu tả cảnh vùng Đồng Tháp Mười. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp 5 khổ thơ. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động của HS: - Ngữ liệu của bài tập có trong chính bài đọc Đường quê Đồng Tháp Mười, điều này giúp HS hiểu thêm về bài đọc. b. Tổ chức hoạt động: |
- HS lắng nghe video.
- HS xem tranh.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS khác lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.
- HS đọc thầm, HS làm việc nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe và tiếp thu. | ||||
--- Còn tiếp ---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn




