Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 19 Danh y Tuệ Tĩnh
Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 19 Danh y Tuệ Tĩnh. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19: DANH Y TUỆ TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật, sự việc trong câu chuyện.
- Nhận biết được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh – người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- Biết nhận diện và phân biệt từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa.
- Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lí do, cách lựa chọn dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến tán thành).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những suy nghĩ, việc làm thể hiện lòng yêu nước.
- Có tinh thần tự tôn, tự hào dân tộc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
- Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
- Tên các vị thuốc nam được bào chế từ cây cỏ.
- Từ điển tiếng Việt.
- Kiến thức về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. Phiếu học tập cho phần Luyện từ và câu. Đoạn văn nêu ý kiến.
b. Đối với học sinh
- SHS, SBT Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | |||||
TIẾT 1: ĐỌC | ||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận: Kể tên một số loại cây được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): cây bạc hà (chữa ngạt mũi, cảm cúm,…), bạch hoa xà (chữa viêm họng, hen suyễn,…), bồ công anh (chữa mụn nhọt, giải độc,…)… Từ xưa, cha ông ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Danh y Tuệ Tĩnh. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp; những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc, luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn đọc diễn cảm lời nói của nhân vật: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu; ấp ủ từ lâu; tập luyện võ nghệ,… + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Hắc Hải;… - GV tổ chức cho HS đọc lần lượt các đoạn dưới tranh trong nhóm nhỏ và trước lớp. - GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa SGK tr.98: + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh); một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, Bắc Đẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò điều gì? + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà Tuệ Tĩnh đã kể. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay? + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: GV tổng hợp các ý kiến, VD: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước: tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông gấm vóc tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó, đất nước ta đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Bây giờ, giặc ngoại xâm nhòm ngó nước ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y toả đi mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: GV gợi ý: Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc./ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau.., + Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận của mình. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Danh y Tuệ Tĩnh. - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện: - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Tuệ Tĩnh sống vào thời kỳ nào trong lịch sử Việt Nam? A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Nhà Lê. D. Nhà Nguyễn. Câu 2: Khi có nguy cơ giặc ngoại xâm, nhà Trần đã chuẩn bị những gì? A. Chỉ luyện tập võ nghệ. B. Chỉ rèn vũ khí. C. Chỉ chuẩn bị lương thực. D. Luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực và thuốc men. Câu 3: Tại sao các thái y phải tỏa đi khắp mọi miền quê học cách chữa bệnh bằng cây cỏ? A. Vì họ muốn tìm hiểu văn hóa dân gian. B. Vì thuốc men từ Trung Quốc bị ngăn cấm vận chuyển sang Việt Nam. C. Vì vua quan muốn họ truyền bá kiến thức y học. D. Vì họ muốn tìm cách điều chế thuốc mới. Câu 4: Theo đoạn văn, cây cỏ nước Nam đã đóng góp gì cho quân đội Việt Nam? A. Chỉ làm tăng sức mạnh. B. Chỉ làm tăng lòng can đảm. C. Làm tăng cả sức mạnh và lòng can đảm, giúp chiến thắng kẻ thù. D. Chỉ giúp chữa bệnh cho binh lính. Câu 5: Ý nguyện của Tuệ Tĩnh với các học trò là gì? A. Muốn các học trò trở thành một vị vua. B. Muốn các học trò nối gót người đi trước trong việc nghiên cứu và sử dụng cây cỏ nước Nam. C. Muốn các học trò xâm lược các nước láng giềng. D. Muốn các học trò từ bỏ nghề y. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Danh y Tuệ Tĩnh, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước bài Luyện từ và câu - Từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. |
- HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS xem tranh.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV, - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
- HS đọc SGK.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS đọc mục giải nghĩa.
- HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài. - HS đọc bài. - HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA | ||||||
Hoạt động 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập kiến thức về từ đồng nghĩa. - Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã * (lừng danh/ nổi tiếng/ nức tiếng) về óc * (xem xét/ nhìn/ quan sát) và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi * (lăn/ bay) xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vĩnh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước * (dâng/ tăng) đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. (Theo Vũ Ngọc Khánh) - GV tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức cho HS ghi kết quả ra giấy nháp. - GV mời 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Hoạt động 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa. - Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: a. nhân dân, đồng bào, bạn bè, quốc dân. b. dũng cảm, liều lĩnh, gan dạ, can đảm. c. tổ quốc, non sông, nhà nước, đất nước. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. bạn bè, b. liều lĩnh, c. nhà nước. Hoạt động 3: Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập kiến thức về từ đa nghĩa. - Vận dụng kiến thức để làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT3: Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu. Không có chân có cánh Mà lại gọi: con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân Quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. - GV tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện yêu cầu. |
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS nhắc lại kiến thức. - HS hoạt động nhóm. - HS làm bài tập. - HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS hoạt động nhóm. - HS chia sẻ kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS nhắc lại kiến thức. - HS hoạt động nhóm. | |||||
--- Còn tiếp ---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn