Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài 27 Một người hùng thầm lặng
Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài 27 Một người hùng thầm lặng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Một người hùng thầm lặng. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi những người có tấm lòng nhân hậu, không quản ngại gian khổ, hết lòng giúp đỡ người khác mà không đòi hỏi bất cứ điều gì. Đồng thời, chúng ta cần phải trân trọng và biết ơn những người đã giúp đỡ mình thoát khỏi khó khăn, nguy hiểm.
- Ôn luyện về dấu gạch ngang, công dụng của dấu gạch ngang.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng đúng yêu cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với những người đã hi sinh vì lợi ích của cộng đồng.
- Có ý thức giúp đỡ những người xung quanh khi gặp khó khăn.
- Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng, hay trong hoạt động nói và viết.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, VBT Tiếng Việt 5.
- Tranh hoặc ảnh SHS phóng to.
- Văn bản tự sự (trình bày các sự việc, nhân vật, ngoại hình, tính cách, hành động,… của nhân vật), cách xây dựng tình huống có kịch tích để bộc lộ tính cách nhân vật.
- Phiếu bài tập, bài giảng điện tử, thẻ từ, bảng phuc, tranh ảnh,…
b. Đối với học sinh
- SHS, SBT Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | |||||||||
TIẾT 1: ĐỌC | ||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trong mục Khởi động: Đoạn văn dưới đây cho em biết thông tin gì? Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), các nước phát xít đã đẩy nhân loại vào cảnh mất mát đau thương. Đặc biệt, phát xít Đức đã gây ra những cuộc thảm sát tàn bạo đối với người Do Thái (bao gồm cả trẻ em và người già) trong các trại tập trung. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để thực hiện yêu cầu. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có): Đoạn văn cung cấp thông tin về tội ác của phát xít Đức đối với nhân loại trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Người viết tố cáo tội ác man rợ của phát xít Đức đối với người dân Do Thái, bao gồm cả trẻ em và người già trong các trại tập trung. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV tổ chức cho HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS đọc tên và phán đoán nội dung bài học. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài đọc: Một người hùng thầm lặng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu cho HS nghe: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết căng thẳng, kịch tính của câu chuyện hoặc từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn ngắt giọng ở những câu dài: + Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm sai. VD: Uyn-tơn, Pra-ha, Luân Đôn,... + Ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ Uyn-tơn còn làm việc trong hội từ thiện/ hỗ trợ người già/ và ông nhận được nhiều khen thưởng/ về công việc đó; Họ luôn ghi nhớ trong tim/ người đã mang lại sự sống lần thứ hai cho họ,/ giúp họ thoát khỏi cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào... - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến đặc biệt là với trẻ em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hoạt động giải cứu. + Đoạn 3: Tiếp theo đến chưa một lần kể với ai. + Đoạn 4: Tiếp theo đến được mọi người biết đến. + Đoạn 5: Tiếp theo đến cuộc chiến tranh tàn khốc năm nào. + Đoạn 6: Phần còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc mục giải nghĩa từ SGK tr.131: + Pra-ha: thủ đô nước Cộng hoà Séc. + Tiệp Khắc: một nước ở châu Âu, từ năm 1993, được tách thành hai quốc gia độc lập là Cộng hoà Séc và Cộng hoà Xlô-va-ki-a. + Phát xít Đức: chế độ do Hít-le cùng bè phái kiểm soát với tư tưởng phân biệt chủng tộc và chính sách xâm lược, diệt chủng tàn bạo. + Tị nạn: lánh đi ở nơi khác để không bị những nguy hiểm đe doạ. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Lí do nào khiến ông Uyn-tơn bay sang Tiệp Khắc vào một ngày của tháng 12 năm 1938? + Câu 2: Ông Uyn-tơn đã làm những gì để giải cứu những đứa trẻ Do Thái sang Anh? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? + Câu 3: Nêu suy nghĩ của em về chi tiết ông Uyn-tơn “chưa một lần kể với ai” những việc đã làm để giải cứu trẻ em Do Thái. + Câu 4: Những giọt nước mắt trong cuộc gặp gỡ giữa ông Uyn-tơn với “những đứa trẻ năm xưa” được ông cứu sống thể hiện điều gì? + Câu 5: Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Câu 1: Lí do khiến ông Uyn-tơn từ nước Anh bay sang Tiệp Khắc: Một người bạn nhờ ông tìm cách đưa những đứa trẻ Do Thái từ Pra-ha sang Anh. Vì chiến tranh chắc chắn sẽ nổ ra, cơ hội cho những người Do Thái trốn thoát khỏi thành phố hầu như không có, đặc biệt là với trẻ em. + Câu 2:
+ Câu 3: Ông Uyn-tơn là người khiêm tốn, coi việc cứu người, giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn là việc bình thường, nên làm. + Câu 4: Những giọt nước mắt trong cuộc gặp gỡ giữa ông Uyn-tơn với “những đứa trẻ năm xưa” được ông cứu sống thể hiện lòng biết ơn vô hạn của họ đối với ông. Họ luôn ghi nhớ trong tim mình một người như cha mẹ họ đã dang rộng vòng tay che chở họ khi cuộc sống của họ bị đe doạ bởi chiến tranh tàn khốc năm nào mà họ chưa bao giờ được gặp lại. Hành động quả cảm của ông Uyn-tơn không chỉ đem đến niềm vui, hạnh phúc cho những người được ông cứu sống mà còn cho cả chính ông nữa. Có lẽ ông rất xúc động khi nhìn thấy “những đứa trẻ” ngày nào giờ tóc đã điểm bạc, nhìn thấy con cháu của họ. + Câu 5: Bài học rút ra từ câu chuyện:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự đọc được diễn cảm cả bài Chiều dưới chân núi. - Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng đọc của nhân vật. - Luyện đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc Một người hùng thầm lặng. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi, góp ý trong nhóm. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Chiều dưới chân núi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Winton đã tổ chức bao nhiêu chuyến tàu đưa trẻ em Do Thái rời Praha? A. 6 chuyến. B. 7 chuyến. C. 8 chuyến. D. 9 chuyến. Câu 2: Hoạt động giải cứu của Winton kết thúc vào ngày nào? A. 1 tháng 8 năm 1939. B. 1 tháng 9 năm 1939. C. 1 tháng 10 năm 1939. D. 1 tháng 11 năm 1939. Câu 3: Bao nhiêu năm sau, câu chuyện về Winton mới được mọi người biết đến? A. 30 năm. B. 40 năm. C. 50 năm. D. 60 năm. Câu 4: Winton đã giải cứu được bao nhiêu trẻ em Do Thái? A. 566 em. B. 669 em. C. 696 em. D. 966 em. Câu 5: Người dân Tiệp Khắc đã tưởng nhớ Winton bằng cách nào? A. Đặt tên đường phố theo tên ông. B. Xây dựng một bảo tàng về ông. C. Dựng tượng ông trên sân ga thành phố Praha. D. Lập một quỹ từ thiện mang tên ông. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Một người hùng thầm lặng, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước bài Luyện từ và câu – Luyện tập về dấu gạch ngang. |
- HS đọc đoạn văn.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS xem tranh.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
- HS đọc SGK.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS đọc mục giải nghĩa.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung bài. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc bài.
- HS hoạt động nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tham gia trò chơi. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG | ||||||||||
Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập kiến thức đã học về dấu gạch ngang đã học ở các lớp dưới. b. Tổ chức thực hiện: - GV hỏi HS về công dụng của dấu gạch ngang đã học từ lớp 3, lớp 4 và học kì 1 lớp 5? - GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh và gợi ý: công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nổ các từ ngữ trong một liên danh, đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được công dụng của dấu gạch ngang. - Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Những câu nào dưới đây sử dụng dấu gạch ngang? Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu tìm được. |
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT. | |||||||||
--- Còn tiếp ---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Giải tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Văn mẫu tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Đề thi tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn