Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối: Bài Ôn tập và đánh giá cuối năm học (Tiết 3, 4)

Giáo án Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Bài Ôn tập và đánh giá cuối năm học (Tiết 3, 4). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

TIẾT 3 - 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Luyện kĩ năng đọc hiểu một văn bản mới, hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản để trả lời các câu hỏi liên quan.
  • Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ.
  • Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
  • Ôn tập kiến thức về câu đơn, câu ghép.
  • Ôn tập kiến thức về kết từ.

3. Phẩm chất

  • Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người Việt Nam.
  • Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Tiếng Việt 5.
  • Thẻ từ và phiếu học tập.

b. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tiếng Việt 5.
  • Các PBT.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV ổn định lớp học.

- GV cho cả lớp cùng hát một bài để tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào tiết học.

- GV giới thiệu nội dung bài ôn tập và ghi tên bài đọc: Ôn tập cuối năm học – Tiết 3 - 4.

B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thực hành, làm bài tập 1

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Luyện kĩ năng đọc văn bản.

- Nắm được nội dung, ý nghĩa văn bản để trả lời câu hỏi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Chọn 1 trong 2 yêu cầu dưới đây:

a. Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 100 chữ trong một bài thơ đã học và trả lời câu hỏi.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

b. Đọc một bài dưới đây và thực hiện yêu cầu:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện yêu cầu BT.

- GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Văn bảnChủ đề văn bản
Nghìn năm văn hiếnNiềm tự hào về nền văn hiến lâu đời của dân tộc và truyền thống coi trọng việc học của người Việt Nam.
Anh hùng lao động Trần Đại NghĩaCa ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa với những cống hiến lớn lao cho đất nước.
Giờ Trái đấtMong muốn nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và khuyến khích mọi người hành động để bảo vệ Trái Đất.
Thành phố thông minh Mát-xđaCa ngợi bàn tay, khối óc của con người trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, từng em nêu thông tin bổ ích của bài đọc đối với mình.

Hoạt động 2: Thực hành, làm bài tập 2

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập kiến thức về câu đơn, câu ghép.

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu dưới đây và cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép.

a. Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó thường theo gió bay đi rất xa.

(Thu Hà)

b. Bác rùa dá dạng nằm im như một tảng đá, thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách thanh.

(Vân Long)

c. Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng.

(Nguyễn Trọng Tạo)

d. Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng mắc vào tán cây sau nhà, vừa nghe gió thổi hiu hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.

(Lê Văn Trường)

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu.

- GV tổ chức cho HS đối chiếu kết quả theo nhóm hoặc theo lớp.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu đơn: câu b, câu d

CâuChủ ngữVị ngữ
bBác rùa đáđang nằm im như một tảng đá, thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách thanh.
dtôinằm trên chiếc võng mắc vào tán cây sau nhà, vừa nghe gió thổi hiu hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.

+ Câu ghép: câu a, câu c.

CâuVế câu thứ nhấtVế câu thứ hai
Chủ ngữVị ngữChủ ngữVị ngữ
aHoa cà phêCó mùi thơm đậm và ngọtThường theo gió bay đi rất xa.
cTôiCó cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh đồngtôiCó thể chạy đến chỗ nó rơi xuống một cách dễ dàng.

Hoạt động 3: Thực hành, làm bài tập 3

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập kiến thức về kết từ.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT3: Trong những câu ghép tìm được ở bài tập 2, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu.

- GV tổ chức cho HS đối chiếu kết quả theo nhóm hoặc theo lớp.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu a: 2 vế câu nối với nhau bằng kết từ “nên”.

+ Câu c: 2 vế câu nối với nhau bằng kết từ “và”.

Hoạt động 4: Thực hành, làm bài tập 4

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Luyện kĩ năng đọc hiểu một văn bản mới.

- Nắm được nội dung ý nghĩa của văn bản để trả lời các câu hỏi liên quan.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS đọc bài “Bà tổ nghề dệt lụa” và thực hiện yêu cầu:

+ a. Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới thiệu về công chúa Thiều Hoa.

+ b. Câu chuyện giải thích thế nào về việc công chúa tìm ra được nghề trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa?

+ c. Vải lụa dược làm từ tơ tằm dẹp và quý thế nào?

+ d. Nhờ đâu nghề dệt lụa hình thành ở Cổ Đô và mười tám trang ấp dọc theo sông Hồng?

+ e. Nêu chủ đề của bài đọc.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu.

- GV tổ chức cho HS đối chiếu đáp án theo nhóm hoặc theo lớp.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Câu a. Theo truyền thuyết kể lại, công chúa Thiều Hoa là con gái út của vua Hùng Vương thứ sáu. Nàng dịu dàng, xinh đẹp và rất yêu quý muôn loài. Mỗi khi nàng vào rừng, cây nảy lộc, hoa đơm bông, hươu nai, chim chóc chào đón.

+ Câu b. Trong lần dự hội thi múa của họ nhà bướm, nàng biết bướm nâu là loài có ích. Nàng mang bướm nâu ra bãi dâu ven sông Hồng để nuôi. Bướm nâu sinh ra con tằm, tằm ăn lá dâu, nhả ra những sợi tơ vàng óng, cuộn thành kén. Kén ấy kéo được thành những sợi tơ óng vàng và bền chắc. Công chúa còn tìm cách làm ra cái guồng để kéo kén, cái xa để xe tơ, đưa vào khung cửi dệt, làm ra được một thứ vải mỏng và vàng óng, được gọi là lụa. Câu chuyện đã giải thích nghề trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa ra đời như vậy.

+ Câu c. Vải lụa làm từ tơ tằm vừa đẹp vừa quý. Vải mỏng và vàng óng như những dải nắng trời. Mùa nóng mặc vào thì mát, mùa rét mặc vào thì ấm.

+ Câu d. Công chúa Thiều Hoa đã dạy dân trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa. Nghề nuôi tằm dệt lụa ở Cổ Đô và mười tám trang ấp dọc theo sông Hồng có từ thời đó. Nghề dệt lụa được truyền lại và lưu giữ từ bấy đến giờ vì lụa làm từ tơ tằm vừa đẹp, vừa quý, luôn được ưa chuộng.

+ Câu e. Chủ đề bài đọc: Ca ngợi người đã sáng tạo ra nghề dệt lụa và những người đã truyền dạy, lưu giữ nghề trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa cho đến ngày nay.....

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Những chi tiết nào trong câu chuyện là chi tiết tưởng tượng, kì ảo (không có thật)?

- GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Mỗi khi nàng vào rừng, cây nảy lộc, hoa đơm bông, hươu nai,... chào đón.

+ Họ nhà bướm mở hội thi.

+ Công chúa Thiều Hoa nói chuyện với các con bướm.

  • Qua những chi tiết tưởng tượng, người kể chuyện muốn gợi lên không gian thần kì, huyền diệu của những tích xưa, qua đó ca ngợi, khẳng định sự tài năng, sáng tạo, tâm huyết của người xưa, đồng thời thể hiện niềm tự hào về cha ông ta thuở trước.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Luyện đọc các bài đọc đã học trong SHS.

+ Chuẩn bị Tiết 5: Ôn tập cuối năm học SHS tr.153.

- HS trật tự.

- HS hát một bài.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS hoạt động nhóm.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS hoạt động nhóm.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS làm bài.

- HS hoạt động nhóm, lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xác định yêu cầu BT.

- HS làm bài.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc văn bản để trả lời câu hỏi.

- HS làm bài.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.