Giải Toán 9 kết nối: Bài 2 Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hướng dẫn giải Toán 9 kết nối tri thức: Giải Bài 2 Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
1. PHƯƠNG PHÁP THẾ
Hoạt động 1 trang 11 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hệ phương trình
Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương tnfh thứ hai để được một phương trình mới với một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của x.
2. Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Giải chi tiết:
1. Ta có x + y = 3 suy ra y = 3 – x thay vào phương trình 2x – 3y = 1 ta được
2x – 3y = 1 ta được:
2x – 3(3 – x) = 1
2x – 9 + 3x = 1
5x = 10
x = 2
2. Với x = 2 suy ra y = 3 – 2 = 1. Vậy (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Luyện tập 1 trang 12 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
b) ![]()
Giải chi tiết:
a) Từ phương trình x – 3y = 2 ta có x = 2 + 3y.
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được -2(2+3y)+5y = 1 hay -4 – y = 1 suy ra y = -5.
Từ đó x = 2 + 3.(-5) = -13
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (-13; -5).
b) Từ phương trình 4x + y = -1 ta có y = -1 – 4x.
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 7x + 2(-1-4x)=1 hay -x -2 = 1 suy ra x = -3. Từ đó y = -1 – 4.(-3) = 11.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (-3; 11)
Luyện tập 2 trang 12 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế.
Giải chi tiết:
Ta có -2x + y = 3 hay y = 3 + 2x, thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được
4x – 2(3 + 2x) = -4
0x – 6 = -4
0x = 2 (vô lý)
Do đó hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Luyện tập 3 trang 12 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế.
Giải chi tiết:
Ta có x + 3y = -1 hay x =1 3y (2), thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
3(-1 – 3y) + 9y = -3
0y – 3 = -3
0y = 0 (luôn đúng) (1)
Ta thấy với mọi y
thì đều thỏa mãn phương trình (1), ứng với mỗi y ta tìm được một x tương ứng được tính bởi (2).
Vậy hệ phương trình có nghiệm (-1 – 3y; y) với y
tùy ý.
Vận dụng 1 trang 12 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Xét bài toán trong tình huống mở đầu. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x, y
.
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x, y.
b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
Giải chi tiết:
a) Số cây cải trồng trong vườn là xy
Nếu tăng thêm 8 luống, tức số luống sẽ là x + 8; số bắp cải trồng trong 1 luống giảm đi 3 tức là số cây trong 1 luống sẽ là y – 3, số bắp cải của cả vườn sẽ ít đi 108 cây nên ta có (x+8)(y-3) + 108 = xy suy ra -3x + 8y = -84.
Nếu giảm đi 4 luống, tức là số luống sẽ là x – 4, nhưng mỗi luống sẽ trồng thêm 2 cây, tức số cây trong 1 luống sẽ là y +2 thì số bắp cải cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây nên ta có (x-4)(y+2)-64 = xy suy ra 2x – 4y = 72.
Nên ta có hệ phương trình ![]()
b) Ta có -3x + 8y = -84 suy ra x =
thế vào phương trình thứ hai của hệ ta được
2.
nên y = 12.
Với y = 12 nên x =
=60
Vậy số luống là 60, số cây trong 1 luống là 12 cây.
2. PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Hoạt động 2 trang 13 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hệ phương trình
Ta thấy hệ số của y trong hai phương trình là hai số đối nhau (tổng của chúng bằng 0). Từ đặc điểm đó, hãy giải hệ phương trình đã cho theo hướng dẫn sau:
1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn x. Giải phương trình này để tìm x.
2. Sử dụng giá trị x tìm được, thay vào một trong hai phương trình của hệ để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Giải chi tiết:
1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ ta được:
(2x + 2y) + (x – 2y) = 6 + 3
3x = 9
x = 3
2. Với x = 3 thay vào phương trình thứ hai ta có: 3 – 2y = 6 nên y = ![]()
Vậy ![]()
Luyện tập 4 trang 14 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
a)
b) ![]()
Giải chi tiết:
a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được -2y = -8 suy ra y = 4.
Thế y = 4 vào phương trình đầu ta được – 4x + 3.4 = 0 nên -4x = -12 suy ra x = 3.
Vậy (3; 4) là nghiệm của hệ phương trình.
b) Trừ từng vế của hai phương trình ta được (4x + 3y) – (x + 3y) = 0 – 9 nên 3x = -9 suy ra x = -3.
Thế x = -3 vào phương trình số hai ta được – 3 + 3.y = 9 nên 3y = 12 suy ra y = 4.
Vậy (-3; 4) là nghiệm của hệ phương trình.
Luyện tập 5 trang 14 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số.
Giải chi tiết:
Nhân cả hai vế của phương trình thứu nhất với số 3, nhân cả hai vế của phương trình thứ 2 với số 2 ta được:
![]()
Cộng từng vế của hai phương trình ta có (12x + 9y) + (-12x+20y) = 18 + (-8) nên 29y = 10 suy ra y = ![]()
Thế y =
vào phương trình thứ nhất ta được 4x + 3.
= 6 nên 4x =
suy ra x = ![]()
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: ![]()
Luyện tập 6 trang 14 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Bằng phương pháp cộng đại số, giải hệ phương trình ![]()
Giải chi tiết:
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được -2x + 2y = 4 nên hệ phương trình đã cho trở thành
![]()
Trừ từng vế của hai phương trình ta được
(-2x+2y)-(-2x+2y)=4-8 suy ra 0x + 0y = -4 (vô lí)
Phương trình này không có giá trị nào của x và y thỏa mãn nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
3. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY ĐỂ TÌM NGHIỆM CỦA HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Thực hành trang 15 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
Giải chi tiết:
a) Nghiệm của hệ phương trình là ![]()
b) Hệ phương trình vô nghiệm.
c) Hệ phương trình có vô số nghiệm.
Vận dụng 2 trang 16 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 20% và số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch acid HCl nồng độ 10%.
a) Gọi x là số mililít dung dịch HCl nồng độ 20%, y là số mililít dung dịch HCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y:
- Thể tích của dung dịch HCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu.
- Tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là x, y. Giải hệ phương trình này để tính số mililít cần lấy của mỗi dung dịch HCl ở trên.
Giải chi tiết:
Khối lượng riêng của dung dịch HCl là 1,49 g/cm3 .
Đổi 2l = 2000ml
Khối lượng mol của HCl: 36,5 g/mol
a) Thể tích của dung dịch HCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu là 2 lít nên ta có phương trình x + y = 2000 (ml).
Tổng số gam HCL nguyên chất sau pha là:
![]()
![]()
b) Từ câu a ta có hệ phương trình:
![]()
Từ phương trình đầu ta có x = 2000 – y thay vào phương trình thứ hai ta được 4(2000 -y) + y = 4000 suy ra 8000 – 3y = 4000 nên y =
Thế y =
vào phương trình thứ nhất ta được x = ![]()
Vậy cần lấy ![]()
4. GIẢI BÀI TẬP CUỐI SGK
Giải chi tiết bài 1.6 trang 16 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
b)
c) ![]()
Giải chi tiết:
a) ![]()
Từ phương trình đầu ta có x = 3 + y thế vào phương trình thứ hai ta được 3(3+y) -4y = 2 suy ra 9 – y = 2 nên y = 7. Thế y = 7 vào phương trình đầu ta có x = 10.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (10; 7)
b) ![]()
Từ phương trình thứ hai ta có y = 2 – 4x thế vào phương trình đầu ta được 7x – 3(2-4x) = 13 suy ra – 6 + 19x = 13 nên x = 1. Thế x = 1 vào phương trình thứ hai ta có y = -2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; -2).
c) ![]()
Từ phương trình thứ hai ta có x = 3y -2 thế vào phương trình đầu ta được 0,5 (3y-2) – 1,5y = 1 suy ra 0y – 1 = 1 hay 0y = 2 (vô lí).
Phương trình này không có giá trị nào của y thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Giải chi tiết bài 1.7 trang 16 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a)
b)
c) ![]()
Giải chi tiết:
a)
Cộng từng vế của hai phương trình ta có (3x + 2y) + (2x – 2y) = 6 + 14 nên 5x = 20 suy ra x = 4.
Thế x = 4 vào phương trình thứ nhất ta được 3.4 + 2y = 6 nên 2y = -6 suy ra y = -3.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (4; -3).
b) ![]()
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3 ta được 1,5x + 1,5 y = 9, vậy hệ đã cho trở thành ![]()
Trừ từng vế của hai phương tnfh ta có (1,5x + 1,5y) – (1,5x -2y) = 9 – 1,5 nên 3,5 y = 7,5 suy ra y = ![]()
Thế y =
vào phương trình thứ hai ta được 1,5 x – 2.![]()
Vậy nghiệm của hệ phương trình là ![]()
c) ![]()
Nhân ca hai vế của phương trình thứ nhất với
cả hai vế cả phương trình thứ hai với
ta được x – 3y = -4.
Vậy hệ đã cho trở thành ![]()
Cộng từng vế của hai phương trình ta có (-x + 3y) + (x -3y) = 4 + (-4) nên 0x + 0y = 0 (luôn đúng).
Ta thấy phương trình luôn đúng với x tùy ý và y tùy ý. Với giá trị tùy ý của y, giá trị của x được tính bởi phương trình -x + 3y = 4, suy ra x = 3y – 4 nên hệ phương trình đã cho có nghiệm (3y – 4; y) với y
.
Giải chi tiết bài 1.8 trang 16 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Cho hệ phương trình
trong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a) m = -2; b) m = -3; c) m = 3.
Giải chi tiết:
a) Thay m = -2 vào hệ phương trình đã cho ta được ![]()
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được 8x – 4y = -12, nên hệ phương trình đã cho trở thành ![]()
Cộng từng vế của hai phương trình ta có (8x – 4y) + (-8x + 9y) = (-12) + 3 nên 5y = -9 suy a y = ![]()
Thế y =
vào phương trình 2x – y = -3 ta được 2x -
= -3 suy ra x = ![]()
Vậy nghiệm của hệ phương trình là ![]()
b) Thay m = -3 vào hệ phương trình đã cho ta được ![]()
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với
ta được – 2x + y = 0, nên hệ phương trình đã cho trở thành ![]()
Cộng từng vế của hai phương trình ta có (2x – y) + (-2x + y) = -3 + 0 nên 0x + 0y = -3 (vô lí).
Phương trình này không có giá trị nào của x và của y thỏa mãn nên hệ phương trình vô nghiệm.
c) Thay m = 3 vào hệ phương trình đã cho ta được ![]()
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với
nên hệ phương trình đã cho trở thành ![]()
Cộng từng vế của hai phương trình ta có (2x – y) + (-2x+y) = -3 + 2 nên 0x + 0y = -1 (vô lí)
Phương trình này không có giá trị nào của x và y thỏa mãn nên hệ phương trình vô nghiệm.
Giải chi tiết bài 1.9 trang 16 sgk toán 9 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
d) ![]()
Giải chi tiết:
a) Nghiệm của hệ phương trình là ![]()
b) Phương trình có vô số nghiêm.
c) Nghiệm của hệ phương trình là ![]()
c) Nghiệm của hệ phương trình là ![]()
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn