Giải Toán 9 kết nối: Bài Luyện tập chung trang 108

Hướng dẫn giải Toán 9 kết nối tri thức: Giải Bài Luyện tập chung trang 108. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

Giải chi tiết bài 10.11trang 106 sgk toán 9 tập 2 kết nối tri thức với cuộc sống

Cho một hình trụ có đường kính của đáy bằng với chiều cao và có thể tích bằng 2π cm3.

a) Tính chiều cao của hình trụ.

b) Tính diện tích toàn phần của hình trụ bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy hình trụ. Tính diện tích toàn phần của hình trụ trên.

Giải chi tiết:

a) Bán kính đáy là: V = πR2×h = 2πR3 (do h = 2R) => kenhhoctap

Chiều cao là: h = 2R = 2 cm.

b) Diện tích xung quanh là: Sxq = 2πR×h = 4π cm2

Diện tích đáy là: Sđáy = πR2 = π cm2

Diện tích toàn phần là: Stp = Sxq + 2Sđáy = 6π cm2

Giải chi tiết bài 10.12 trang 107 sgk toán 9 tập 2 kết nối tri thức với cuộc sống

Một vòng bi bằng thép có hình dạng (phần thép giữa hai hình trụ) và kích thước như Hình 10.30. Tính thể tích của vòng bi đó.

kenhhoctap

Giải chi tiết:

Thể tích hình trụ ngoài là: V = πR2×h = π×72×10 = 490π cm2

Thể tích hình trụ trong là: V’ = πr2×h = π×52×10 = 250π cm2

Thể tích vòng bi là: Vbi = V – V’ = 490π - 250π = 240π cm2

Giải chi tiết bài 10.13trang 107 sgk toán 9 tập 2 kết nối tri thức với cuộc sống

Chiếc mũ của chú hề với các kích thước như Hình 10.31. Hãy tính tổng diện tích vải cần để làm chiếc mũ (coi méo khâu không đáng kể và làm tròn kết quả đến hàng phần mười của cm2).

kenhhoctap

Giải chi tiết:

Diện tích xung quanh hình chóp là: Schóp = πrl = π(35 – 10)×30 = 750π cm2

Diện tích vành mũ là: Svành = Stròn ngoài - Stròn trong = πR2 - πr2

= π×352 – (35 – 10)2×π = 600π cm2

Diện tích vải cần để làm chiếc mũ là: S = Schóp + Svành = 1350π cm2 kenhhoctap

Giải chi tiết bài 10.14 trang 107 sgk toán 9 tập 2 kết nối tri thức với cuộc sống

Người ta nhấn chìm hoàn toàn 5 viên bi có dạng hình cầu vào một chiếc cốc hình trụ đựng đầy nước, mỗi viên vi có đường kính 2 cm. Tính lượng nước tràn ra khỏi cốc.

Giải chi tiết:

Bán kính một viên bi là: R = 2 : 2 = 1 cm.

Thể tích 1 viên bi là: V = kenhhoctap

Thể tích nước tràn là: V’ = 5V = kenhhoctap

Giải chi tiết bài 10.15trang 107 sgk toán 9 tập 2 kết nối tri thức với cuộc sống

Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu có đường kính bằng 1,8 m và một hình trụ có chiều cao bằng 3,6 m (H. 10.32). Tính thể tích của bồn chứa xăng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của m3).

kenhhoctap

Giải chi tiết:

Bán kính hình cầu là: R = 1,8 : 2 = 0,9 m

Thể tích hình cầu là: Vcầu = kenhhoctap

Thể tích hình trụ là: Vtrụ = kenhhoctap

Thể tích của bồn chứa xăng là: V = Vcầu + Vxăng = 12,21 m3

Giải chi tiết bài 10.16 trang 107 sgk toán 9 tập 2 kết nối tri thức với cuộc sống

Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước 50 cm × 240 cm, người ta làm mặt xung quanh của các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50 cm, theo hai cách sau (H. 10.33):

- Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng nước hình trụ.

- Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm bằng nhau hình chữ nhật, rồi gò mỗi tấm đó thàn mặt xung quanh của một thùng.

Kí hiệu V1 là thể tích của thùng gò được theo Cách 1 và V2 là tổng thể tích của hai thùng gò được theo Cách 2. Tìm tỉ số kenhhoctap (giả sử các mối hàn là không đáng kể).

kenhhoctap

Giải chi tiết:

- Theo cách 1:

+ Bán kính đáy là: R = 240 : (2π) = kenhhoctap cm

+ Thể tích hình trụ là: V1 = πR2×h = kenhhoctap

- Theo cách 2:

+ Bán kính đáy 1 hình trụ là: r = 240 : 2 : (2π) = kenhhoctap cm

+ Thể tích 1 hình trụ là: V = πr2×h = kenhhoctap

+ Tổng thể tích là: V2 = 2V = kenhhoctap

- Tỉ số kenhhoctap