Giáo án dạy thêm Toán 9 kết nối: Bài 13 Mở đầu về đường tròn

Giáo án dạy thêm toán 9 sách kết nối tri thức: Bài 13 Mở đầu về đường tròn. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHƯƠNG V. ĐƯỜNG TRÒN

BÀI 13. MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

Ôn lại và củng cố kiến thức về đường tròn:

  • Nhận biết một điểm thuộc hay không thuộc đường tròn.

  • Nhận biết điểm đối xứng nhau qua một tâm, qua một trục.

  • Nhận biết tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: củng cố lại kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ GV yêu cầu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ được giao.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.

  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán gắn với đường tròn.

  • Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.

  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, compa,….

3. Về phẩm chất

  • Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
  • Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Vở, nháp, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.

b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS vềđường tròn.

d) Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS thực hiện bài toán sau:

Cho hình chữ nhật ABCD, hãy chứng minh bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn, xác định tâm đối xứng của đường tròn t

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “đường tròn”.

Gợi ý đáp án

A black and white rectangle with a black line

Description automatically generated

Gọi AC và BD giao nhau tại O

Vì ABCD là hình chữ nhật nên OA = OB = OC = OD (tính chất hình chữ nhật)

=> O cách đều 4 đỉnh A, B, C, D nên 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn tâm O.

=> Điểm O là tâm đối xứng của đường tròn

B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ dàng.

b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài toán đường tròn và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi và cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết cần ghi nhớ trong bài “đường tròn” trước khi thực hiện các phiếu bài tập:

+ Trình bày về khái niệm đường tròn, điểm thuộc đường tròn?

+ Nêu vị trí tương đối của một điểm đối với một đường tròn?

+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho đường tròn và điểm cách một khoảng . Vẽ hình và cho biết vị trí của điểm với đường tròn .

+ Trình bày tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn? Vẽ hình minh họa?

+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho tam giác ABC có . Chứng minh ba điểm thuộc một đường tròn và trục đối xứng của đường tròn đó là cạnh ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đưa ra nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

1. Đường tròn

Đường tròn: Đường tròn tâm bán kính , kí hiệu là , là hình gồm tất cả các điểm cách điểm một khoảng bằng .

+ Khi không cần để ý đến bán kính ta kí hiệu đường tròn tâm .

Điểm thuộc đường tròn: Nếu là một điểm của đường tròn thì ta viết . Khi đó, ta còn nói đường tròn đi qua điểm , hay điểm nằm trên đường tròn .

Nhận xét:

1. Vị trí của một điểm với một đường tròn:

A circle with letters and numbers

Description automatically generated

- Điểm nằm trên đường tròn nếu

- Điểm nằm trong đường tròn nếu

- Điểm nằm ngoài đường tròn nếu

2. Hình tròn tâm bán kính là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn

Ví dụ:

A circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with

Description automatically generated

Điểm nằm ngoài đường tròn.

2. Tính đối xứng của đường tròn

+ Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó.

+ Đường tròn là hình có trục đối xứng; mỗi đường thẳng qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng của nó.

+ Ví dụ: Cho đường tròn đường kính

A circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with

Description automatically generated

- Tâm đối xứng của đường tròn là tâm

- Một trục đối xứng của đường tròn là đường kính

Ví dụ:

A triangle with a point and a point

Description automatically generated with medium confidence

* Xét có:

Hay nên vuông tại (định lí Pythagore đảo)

* Gọi là trung điểm cạnh , ta có là trung tuyến của

=> (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông)

=> cách đều ba đỉnh nên ba điểm thuộc đường tròn tâm

=> Đường tròn có đường kính là

=> là trục đối xứng của đường tròn .

C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “đường tròn” thông qua các phiếu bài tập.

b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, nêu phương pháp giải, cho học sinh làm bài theo nhóm bằng phương pháp khăn trải bàn.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

DẠNG 1: Chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn

Phương pháp giải:

Ta có hai cách để chứng minh sau

Cách 1: Chứng minh các điểm cho trước cùng cách đều một điểm nào đó.

Cách 2: Dùng định lý: “Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó thì tam giác đó là tam giác vuông và ba đỉnh của tam giác đó nằm trên đường tròn có đường kính là cạnh huyền của tam giác đó.”

Bài 1: Chứng minh các định lý sau:

a) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm cạnh huyền.

b) Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông.

Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên AC lấy điểm D. Hình chiếu của D lên BCE, điểm đối xứng của E qua BDF. Chứng minh 5 điểm A, B, E, D, F cùng nằm trên một đường tròn. Xác định tâm O của đường tròn đó.

Bài 3: Cho tam giác vuông tại , đường cao . Từ điểm bất kỳ nằm trên cạnh , kẻ . Chứng minh 5 điểm cùng thuộc một đường tròn.

Bài 4: Cho tam giác vuông tại , điểm thuộc cạnh , điểm thuộc cạnh . Gọi lần lượt là trung điểm của . Chứng minh bốn điểm cùng thuộc một đường tròn.

Bài 5: Cho hình thoi ABCD . Đường trung trực của cạnh AB cắt BD tại E và cắt AC tại F. Chứng minh E, F lần lượt là tâm của đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABCABD.

- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.

- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.

Gợi ý đáp án:

--------------- Còn tiếp ---------------