Giáo án dạy thêm Toán 9 kết nối: Bài 16 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Giáo án dạy thêm toán 9 sách kết nối tri thức: Bài 16 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 16. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
Ôn lại và củng cố kiến thức về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
Mô tả và vẽ hình biểu thị ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: Cắt nhau, tiếp xúc nhau, không giao nhau.
Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn dựa vào định nghĩa hoặc dấu hiệu nhận biết.
Áp dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau trong giải toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: củng cố lại kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ GV yêu cầu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, ê ke, compa,…
3. Về phẩm chất
- Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Học sinh: Vở, nháp, bút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS vềvị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
d) Tổ chức hoạt động:
- GV cho HS thực hiện bài toán sau:
Bài toán: Hai tiếp tuyến tại
và
của đường tròn
cắt nhau ở ![]()
a. Chứng minh
là trung trực của đoạn thẳng ![]()
b. Vẽ đường kính
của
. Chứng minh ![]()
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn”.
Gợi ý đáp án:

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
và
là phân giác ![]()
=>
cân tại
, có
là phân giác ![]()
=>
là đường cao và là đường trung tuyến của
=>
tại trung điểm của ![]()
=>
là trung trực của ![]()
b) Ta có:
(cmt) (1)
Xét
có
là trung điểm
=> ![]()
=>
vuông tại
(tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông)
=>
(2)
Từ (1)(2) suy ra
//
B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ dàng.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài toán vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi và cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết cần ghi nhớ trong bài “vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn” trước khi thực hiện các phiếu bài tập: + Trình bày các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn? Vẽ hình minh họa?
+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho đường tròn
+ Trình bày dấu hiệu nhân biết tiếp tuyến của đường tròn? Vẽ hình minh họa?
+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho tam giác
+ Trình bày tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau? Vẽ hình minh họa?
+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho đường tròn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đưa ra nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. | 1. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn 1. Đường thẳng
2. Đường thẳng
3. Đường thẳng
Nhận xét: 1. Cho đường thẳng 2. Nếu hai đường thẳng Ví dụ:
Vì 2. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Định lí 1: Nếu một đường thẳng đi qua một điểm nằm trên một đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn. Minh họa:
Đường thẳng Ví dụ:
Ta thấy, trong hay => Vậy 3. Hai tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau: Định lí 2: Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn + Điểm + + Minh họa:
Đường tròn + + Ví dụ:
Gọi Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: * => => * Ta có: Xét
=> => |
C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn” thông qua các phiếu bài tập.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, nêu phương pháp giải, cho học sinh làm bài theo nhóm bằng phương pháp khăn trải bàn.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 DẠNG 1: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Phương pháp giải: So sánh d và R dựa vào bảng vị trí tương đốỉ của đường thẳng và đường tròn: + Đường thẳng + Đường thẳng + Đường thẳng
Bài 1: Cho đường tròn tâm O bán kính R , gọi d là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a. Viết các hệ thức tương ứng giữa d và R vào bảng sau.
Bài 2: Cho đường tròn tâm O bán kính R, gọi d là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a. Điền vào chỗ trống trong bảng sau.
Bài 3: Cho đường tròn Bài 4: Trên mặt phẳng tọa độ Bài 5: Điền vào ô trống
|
- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.
Gợi ý đáp án:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Xét tam giác
Suy ra: Bài 4:
Khoảng cách từ Khoảng cách từ Bài 5:
|
Nhiệm vụ 2: GV phát phiếu bài tập, cho học sinh nêu cách làm, GV đưa ra phương pháp giải và cho học sinh hoàn thành bài tập cá nhân và trình bày bảng.
PHIỂU BÀI TẬP SỐ 2 DẠNG 2: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Phương pháp giải: - Để chứng minh đường thẳng + Cách 1: Chứng minh C nằm trên (O) và + Cách 2: Kẻ - Nối tâm với tiếp điểm để vận dụng định lý về tính chất của tiếp tuyến và sử dụng các công thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính độ dài.
Bài 1: Cho đường tròn Bài 2: ................... |
--------------- Còn tiếp ---------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn









