Giáo án dạy thêm Toán 9 kết nối: Bài 21 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giáo án dạy thêm toán 9 sách kết nối tri thức: Bài 21 Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

BÀI 21. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài này học sinh sẽ:

- Ôn lại và củng cố kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình.

  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc hai một ẩn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học.

  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.

  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Phẩm chất:

  • ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.

  • Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Vở, nháp, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.

b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS.

d) Tổ chức hoạt động:

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

Một đội xe gồm các xe tải cùng loại, cần phải chở 120 tấn hàng. Tuy nhiên khi làm việc, có hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe phải chở thêm 3 tấn hàng. Hỏi đội xe có bao nhiêu chiếc xe tải?

Trả lời:

Gọi số chiếc xe tải của đội xe lúc đầu là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (xe) (CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Số tấn hàng mỗi xe phải chở lúc đầu là: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (tấn).

Số xe tải lúc sau là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (xe).

Số tấn hàng mỗi xe phải chở lúc sau là: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (tấn).

Vì lúc sau mỗi xe phải chở thêm 3 tấn nên ta có phương trình:

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (loại).

Vậy đội xe có 12 chiếc xe tải.

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “Giải toán bằng cách lập phương trình”.

B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ dàng.

b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về giải bài toán bằng cách lập phương trình và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS nêu lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

- GV trình chiếu cho HS quan sát và thực hiện bài toán:

Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình (Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội) có mặt sân bóng hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng 37 mét và có diện tích là 7140 CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Hãy tính chiều dài và chiều rộng của mặt sân bóng đá này

+ HS giải bài toán; GV nhận xét, chữ bài.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đưa ra nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Cách giải:

Bước 1. Lập phương trình:

- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

- Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Trả lời:

Gọi chiều rộng của mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (m), CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Chiều dài của mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (m)

Vì diện tích mặt sân là 7140 CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN nên ta có phương trình:

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Hay CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN; CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Ta thấy CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN thỏa mãn yêu cầu của ẩn.

Vậy chiều rộng mặt sân là 68 mét và chiều dài sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN mét.

C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình” thông qua các phiếu bài tập.

b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.

c. Sản phẩm học tập:Kết quả thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, nêu phương pháp giải, cho học sinh làm bài theo nhóm bằng phương pháp khăn trải bàn.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

DẠNG 1: Toán hình học

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức tính Chu vi và diện tích các hình

1, Hình chữ nhật:

+ Chu vi: (Chiều dài + chiều rộng ).2

+ Diện tích: Chiều dài × Chiều rộng

2, Tam giác:

+ Chu vi: Tổng độ dài 3 cạnh

+ Diện tích: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN × Chiều cao × Độ dài cạnh đáy

Bài 1: Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình (Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội) có mặt sân bóng hình chữ nhật với chiều dài hơn chiều rộng CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN và có diện tích là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Hãy tính chiều dài và chiều rộng của mặt sân bóng đá này.

Bài 2: Một người nông dân trồng hoa trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Cuối mỗi vụ thu hoạch, bình quân người đó bán được CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN đồng tiền hoa trên mỗi mét vuông đất. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó. Biết tổng số tiền bán hoa cuối vụ từ mảnh vườn người đó thu được là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN triệu đồng.

Bài 3: Một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông hơn kém nhau CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN độ dài cạnh huyền bằng CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Tính độ dài hai cạnh góc vuông

Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 34m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m thì diện tích tăng thêm 45m2. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn.

Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Tính chiều rộng và chiều dài khu vườn, biết diện tích khu vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.

- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.

Gợi ý đáp án:

Bài 1:

Gọi chiều rộng mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Suy ra chiều dài mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Vì diện tích mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN nên ta có phương trình:

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Ta có: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Giải phương trình ta được: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Vậy chiều rộng mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Chiều dài mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Bài 2:

Gọi chiều rộng mảnh vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN, điều kiện: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN.

Khi đó chiều dài mảnh vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Diện tích mảnh vườn là: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Theo đề bài, ta có phương trình:

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Ta có: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN, CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (Thỏa mãn); CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (loại)

Vậy chiều rộng mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Chiều dài mặt sân là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Bài 3:

Gọi độ dài cạnh thứ nhất của tam giác vuông là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Khi đó độ dài cạnh thứ hai của tam giác vuông là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Áp dụng định lí Pytago ta có phương trình:

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Ta có: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN, CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (Thỏa mãn); CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (loại)

Vậy độ dài cạnh thứ nhất của tam giác vuông là 8CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

độ dài cạnh thứ hai của tam giác vuông là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Bài 4:

Nửa chu vi mảnh vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN mét.

Gọi chiều dài của mảnh vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (m) (CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN)

Chiều rộng của mảnh vườn là: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (m)

Chiều dài mảnh vườn sau khi tăng là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (m)

Chiểu rộng của mảnh vườn sau khi tăng là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (m)

Do diện tích mảnh vườn tăng thêm CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN nên ta có phương trình:

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Ta thấy CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN thỏa mãn điều kiện của ẩn

Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 mét;

chiều rộng của hình chữ nhật là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN mét.

Bài 5:

Gọi chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Khi đó chiều dài khu vườn hình chữ nhật là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Khu vườn có diện tích là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN nên ta có phương trình

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Ta có: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN, CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (Thỏa mãn); CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN (loại)

Vậy chiều rộng mảnh vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

chiều dài mảnh vườn là CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Nhiệm vụ 2: GV phát phiếu bài tập, cho học sinh nêu cách làm, GV đưa ra phương pháp giải và cho học sinh hoàn thành bài tập cá nhân và trình bày bảng.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

DẠNG 2: Bài toán chuyển động

Phương pháp giải:

Công thức chuyển động: CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

Với v là quãng đường (km/h; m/s,...); t là thời gian (giờ, phút,...); s là quãng đường (km, m, ...)

Bài 1: Quãng đường AB dài CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Một ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Trên thực tế xe đi với vận tốc chậm hơn dự định CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN nên xe đến B chậm hơn dự định 30 phút. Tính vận tốc và thời gian ô tô dự định đi trên quãng đường AB

Bài 2: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc từ thành phố Cao Bằng đến huyện Bảo Lạc, quãng đường dài CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Biết rằng vận tốc ô tô lớn hơn vận tốc xe máy 9CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN và ô tô đến huyện Bảo Lạc trước xe máy 45 phút. Tính vận tốc mỗi xe.

Bài 3: Một người dự định đi xe máy từ A đến B với vận tốc không đổi. Nhưng sau khi đi được 2 giờ thì xe bị hỏng phải dừng lại 20 phút để sửa chữa. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 8 CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Tính vận tốc ban đầu của xe máy. Biết rằng quãng đường AB dài CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN.

Bài 4: Một xe khách và một xe tải xuất phát cùng một lúc từ thành phố A đến thành phố B trên quãng đường dài CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Vận tốc xe khách lớn hơn vận tốc xe tải là 10 CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN nên xe khách đã đến B sớm hơn xe tải 36 phút. Tính vận tốc mỗi xe.

Bài 5: Một người đi xe đạp từ địa điểm A đến địa điểm B trên quãng đường CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN. Khi đi từ B về A người đó đã tăng vận tốc thêm 3CHƯƠNG 6. HÀM SỐ  VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Vì vậy, thời gian về ít hơn thời gian đi là 15 phút. Tính vận tốc của người xe đạp khi đi từ A đến B.

------------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------