Giải Toán 9 kết nối: Hoạt động thực hành trải nghiệm Gene trội trong các thế hệ lai
Hướng dẫn giải Toán 9 kết nối tri thức: Giải Hoạt động thực hành trải nghiệm Gene trội trong các thế hệ lai. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Giải chi tiết thực hành trang 126 toán 9 tập 2 kết nối tri thức
Thực hiện mô phỏng theo cách tương tự với các phép lai khác.
Giải chi tiết:
Mô phỏng
Ta sẽ mô phỏng việc lai “bố” thuộc đời lai F1 (xám, dài) với những con cái (đen, cụt) và xem xét kiểu gene, kiểu hình của đời lai F2. Giả sử, đồng xu có mặt sấp quy ước là BV, mặt ngửa quy ước là bv.
Bước1: Tung đồng xu 100 lần và ta có bảng kết quả mô phỏng như sau:
STT | Kết quả đồng xu là sấp | Kết quả đồng xu là ngửa | Kiểu gene | Kiểu hình |
1 |
| x |
| Đen, cụt |
2 |
| x |
| Đen, cụt |
3 | x |
|
| Xám, dài |
4 |
| x |
| Đen, cụt |
5 |
| x |
| Đen, cụt |
6 |
| x |
| Đen, cụt |
7 |
| x |
| Đen, cụt |
8 |
| x |
| Đen, cụt |
9 | x |
|
| Xám, dài |
10 | x |
|
| Xám, dài |
… |
|
|
|
|
100 | x |
|
| Xám, dài |
Bảng T.1. Kết quả mô phỏng
Bước 2: Dựa vào kết quả thu được ở Bảng T.1, ta có các bảng về tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình
Kiểu gene |
|
|
Tần số | 46 | 54 |
Tần số tương đối |
|
|
Bảng T.2. Tỉ lệ kiểu gene
Kiểu gene | Xám, dài | Đen, cụt |
Tần số | 46 | 54 |
Tần số tương đối |
|
|
Bước 3: Hãy kiểm chứng tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình thu được trong đời lai F2 với kết luận của Moocgan.
Tỉ lệ kiểu hình là:
. Tỉ lệ kiểu gene là: ![]()
Như vật, các kết quả thu được từ thực nghiệm gần đúng với kết luận của Moocgan.
*Giải thích kết luận của Moocgan bằng xác suất
Gọi x là kiểu gene của một con ruồi đực trong đời lai F2, y là kiểu gene của ruồi cái trong đời lai F2.
a) Giả thiết rằng khả năng x, y nhận được các giá trị BV, bv là như nhau. Các giá trị có thể có của xy được cho ở bảng sau:
x y | BV | bv |
bv |
Bảng T.4. Các phương án tổ hợp
Các kiểu gene có thể có của một con ruồi trong đời F2 là
và
. Hai phương án tổ hợp trong bảng T.4 đều đổng khả năng.
b) Xác suất của các sự kiện:
- “Con ruồi trong đời lai F2 có kiểu gene
” là P(A)![]()
- “Con ruồi trong đời lai F2 có kiểu gene
” là P(A)![]()
c) Như vậy xác suất tính được có giá trị gần bằng với xác suất về kết luận của Moocgan về di truyền liên kết.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn