Giáo án dạy thêm Toán 9 kết nối: Bài 11 Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Giáo án dạy thêm toán 9 sách kết nối tri thức: Bài 11 Tỉ số lượng giác của góc nhọn. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/ …/ …

CHƯƠNG IV: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

BÀI 11: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng:

Sau bài này học sinh sẽ:

- Ôn tập và củng cố về tỉ số lượng giác của góc nhọn.

+ Phân biệt được của góc nhọn.

+ Giải được các bài toán liên quan đến quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau và các góc đặc biệt (

+ Áp dụng được máy tính cầm tay để tính của một góc nhọn.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để nhận biết các dạng bài liên quan đến tỉ số lượng giác của góc nhọn.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện toán học.

3. Phẩm chất:

  • Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
  • Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Vở, nháp, bút, máy tính cầm tay.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.

b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS.

d) Tổ chức hoạt động:

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB cm, BC cm. Biết . Tính các tỉ số lượng giác của góc .

- Đáp án: Xét vuông tại A, .

Áp dụng định lý py-ta-go, ta có:

Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác, ta có:

.

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài: “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”.

B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó chỉ ra các tỉ số lượng giác trong góc nhọn.

b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập tỉ số lượng giác của góc nhọn và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV đặt câu hỏi và cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết cần ghi nhớ trong bài “Tỉ số lượng giác của góc nhọn” trước khi thực hiện các phiếu bài tập.

1. Nêu khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

2. Nêu định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.

Đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV đưa ra nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

Cho góc nhọn . Xét tam giác vuông tại A có góc nhọn B bằng .

- Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của , kí hiệu .

- Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là côsin của , kí hiệu .

- Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc gọi là tang của , kí hiệu .

- Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc gọi là của kí hiệu .

VD: Cho tam giác ABC vuông tại A có BC , . Tính sin B.

Xét tam giác ABC vuông tại A.

Ta có:

- Chú ý:

; cos =;

;

gọi là các tỉ số lượng giác của góc nhọn .

Sin, côsin của góc nhọn luôn dương và bé hơn 1 vì trong tam giác vuông , cạnh huyền là cạnh lớn nhất.

sin

cos

tan

1

cot

1

2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

VD: So sánh .

Ta có: =

- Chú ý:

Về số đo, hai góc phụ nhau có thể coi là hai góc nhọn của một tam giác vuông.

Cho là hai góc phụ nhau, khi đó:

3. Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

VD: Tìm sin 25o.

Nhấn lần lượt các phím sin 25 =.

Khi đó trên màn hình xuất hiện số, làm tròn số đến bốn chữ số thập phân sau dấu phẩy ta được: sin 25o = 0,4226.

VD2: Tìm góc nhọn x, biết sin x = 0,2836

Nhấn liên tiếp các phím Shift sin-1 0,2836 =.

Khi đó trên màn hình xuất hiện số, làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư ta được 16,4751. Ấn thêm phím 0 ’’’ nếu muốn đổi kết quả ra độ, phút, giây ta được 16o 28’ 30.66’’.

- Chú ý:

Về số đo góc, dưới đơn vị (0) còn có các đơn vị phút (’) và giây (’’) với ,

C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “Tỉ số lượng giác của góc nhọn” thông qua các phiếu bài tập.

b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.

c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được các dạng bài và phương pháp giải dạng bài tỉ số lượng giác của góc nhọn.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, cho học sinh nêu cách làm, GV đưa ra phương pháp giải và cho học sinh hoàn thành bài tập cá nhân và trình bày bảng.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

DẠNG 1: Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn.

Phương pháp giải:

Cho góc nhọn . Xét tam giác vuông tại A có góc nhọn B bằng .

Ta có:

  • Tỉ số giữa cạnh đối diện và cạnh huyền gọi là của , kí hiệu .

  • Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là côs của , kí hiệu

  • Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc gọi là của , kí hiệu .

  • Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc gọi là của , kí hiệu .

Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại C có BC , . Tính các tỉ số lượng giác của góc B. Từ đó suy ra tỉ số lượng góc A.

Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Hãy tính sin B và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ tư trong các trường hợp sau:

  1. cm, BHdm;

  2. cm, cm.

Bài 3. Cho tam giác ABC vuông tại A, AB cm, . Tính độ dài các đoạn thẳng AC và BC.

Bài 4. Cho tam giác MNP vuông tại M, đường cao MH . Biết cm.

  1. Tính độ dài các cạnh MP, NP;

  2. Gọi E là trung điểm của đoạn NP, tính

Bài 5. Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo lần lượt là . Biết hai đường chéo giao nhau tại điểm O. Tính số đo .

- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.

- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.

Gợi ý đáp án:

DẠNG 1:

Bài 1.

Xét tam giác ABC vuông tại C.

Theo định lý Pythagore, ta có:

nên cm.

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác của sin, côsin, tan và cot, ta có:

,

.

,

.

Bài 2.

a) Đổi: dm = cm.

Xét tam giác AHB vuông tại H.

Theo định lý Pythagore, ta có:

nên cm.

Ta có: .

b) Xét có:

chung

Suy ra (g.g)

Suy ra (2 góc tương ứng)

Xét có:

(cmt)

Suy ra (g.g)

Suy ra nên nên AH (cm).

Xét tam giác AHB vuông tại H.

Theo định lý Pythagore, ta có:

nên (cm).

Ta có: = .

Bài 3.

Xét tam giác ABC vuông tại A.

Ta có: hay suy ra (cm).

Theo định lý Pythagore, ta có:

suy ra (cm).

Bài 4.

a) Xét tam giác MNP vuông tại M.

Ta có:

hay suy ra .

Theo định lý Pythagore, ta có:

nên cm.

Suy ra MP (cm).

b) Ta có:

.

Xét tam giác MHP vuông tại H.

Theo định lý Pythagore, ta có:

nên .

.

Xét tam giác MHE vuông tại H.

Ta có: tan .

Bài 5.

Vì hình thoi ABCD cắt nhau tại O nên AC vuông góc với BD tại O, BD là tia phân giác của

và O là trung điểm của AC và BD.

Suy ra ,

Xét tam giác ABO vuông tại O.

Tan = .

Suy ra hay .

--------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------