Giáo án dạy thêm Toán 9 kết nối: Bài 14 Cung và dây của một đường tròn
Giáo án dạy thêm toán 9 sách kết nối tri thức: Bài 14 Cung và dây của một đường tròn. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 14. CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
Ôn lại và củng cố kiến thức về cung và dây của một đường tròn:
Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài và đường kính.
Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn.
Nhận biết và xác định số đo của một cung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: củng cố lại kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ GV yêu cầu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán gắn với cung và dây của một đường tròn.
Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, compa,…
3. Về phẩm chất
- Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Học sinh: Vở, nháp, bút.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.
b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS vềcung và dây của một đường tròn.
d) Tổ chức hoạt động:
- GV cho HS thực hiện bài toán sau:
Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn
. Tính số đo
lớn.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “cung và dây của một đường tròn”.
Gợi ý đáp án

Vì
đều nên có giao điểm
của ba đường phân giác chính là tâm đường tròn ngoại tiếp ![]()
=>
cân tại
có ![]()
=> ![]()
=> sđ
nhỏ
và sđ
lớn ![]()
B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ dàng.
b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cung và dây của một đường tròn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi và cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết cần ghi nhớ trong bài “cung và dây của một đường tròn” trước khi thực hiện các phiếu bài tập: + Nêu khái niệm dây cung, mối quan hệ giữa dây và đường kính? Vẽ hình minh họa?
+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho đường tròn (O; 4 cm), lấy điểm I nằm trên đường tròn, kẻ dây HK vuông góc với OI tại trung điểm M ở OI. Tính độ dài dây HK?
+ Trình bày khái niệm góc ở tâm, cung tròn? Vẽ hình minh họa và chỉ rõ góc ở tâm, cung tròn?
+ Trình bày các kí hiệu, cách viết, cách đọc cung, góc ở tâm?
+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho đường tròn
a) Nêu các góc ở tâm có trong b) Tìm các cung có hai mút là hai trong ba điểm + Trình bày cách xác định số đo của một cung?
+ HS thực hiện ví dụ sau: Cho đường tròn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đưa ra nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. | 1. Dây và đường kính của đường tròn Khái niệm + Đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý của một đường tròn gọi là một dây (hay dây cung) của đường tròn. + Mỗi dây đi qua tâm là một đường kính của đường tròn có độ dài bằng Quan hệ giữa dây và đường kính Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất. Minh họa:
+ CD là một dây của đường tròn (O) + AB là đường kính của đường tròn (O), cũng là dây lớn nhất trong (O) + AB > CD Ví dụ:
Vì Áp dụng định lí Pythagore trong
=>
=> 2. Góc ở tâm, cung và số đo của một cung - Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn. - Ví dụ: Cho đường tròn như hình vẽ
(Hình 1) + Hai điểm + Trong đường tròn Chú ý: + Khi + Khi + Ta nói, Ví dụ: a) Các góc ở tâm: b) + Các cung có hai mút + Các cung có hai mút + Các cung có hai mút
Cách xác định số đo của một cung 1) Số đo của một cung được xác định như sau: - Số đo của nửa đường tròn bằng - Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó. - Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 2) Số đo của cung
sđ sđ Chú ý: + Cung có số đo + Hai cung trên một đường tròn gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo. Nhận xét: Nếu sđ Ví dụ:
Xét tứ giác
Hay Nên Mà sđ |
C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “cung và dây của một đường tròn” thông qua các phiếu bài tập.
b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, nêu phương pháp giải, cho học sinh làm bài theo nhóm bằng phương pháp khăn trải bàn.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 DẠNG 1: Đường kính và dây của đường tròn Phương pháp giải: - Sử dụng tính chất: Trong tam giác cân đường cao cũng là đường trung tuyến. · Trong một đường tròn: + Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm. + Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau. · Trong hai dây của một đường tròn: + Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn. + Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
Bài 1: Cho đường tròn a) Tính khoảng cách từ b) Gọi Bài 2: Cho đường tròn Bài 3: Cho đường tròn (O; R) các dây cung AB; AC; AD (khác đường kính). Gọi M, N là hình chiếu của B lên AC và AD. Chứng minh MN < 2R. Bài 4: Cho nửa đường tròn Bài 5: Cho đường tròn a) Chứng minh b) Giả sử |
- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.
- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.
Gợi ý đáp án:
a) Kẻ Xét Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
Vậy Khoảng cách từ b) Kẻ Ta có Xét tứ giác => Ta tấy Khoảng cách từ Bài 2:
Kẻ
Ta có: Lại có => Từ (1)(2) => Bài 3: ………………. |
--------------- Còn tiếp ---------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 9 kết nối tri thức
- Giải toán 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 9 kết nối tri thức
- Đề thi toán 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







