Giáo án dạy thêm Toán 9 kết nối: Bài 15 Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Giáo án dạy thêm toán 9 sách kết nối tri thức: Bài 15 Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15. ĐỘ DÀI CỦA CUNG TRÒN. DIỆN TÍCH HÌNH QUẠT TRÒN VÀ HÌNH VÀNH KHUYÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

Ôn lại và củng cố kiến thức về độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên:

  • Tính độ dài cung tròn.

  • Tính diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: củng cố lại kiến thức và hoàn thành các nhiệm vụ GV yêu cầu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ được giao.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.

  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.

  • Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.

  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay.

3. Về phẩm chất

  • Cóý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
  • Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.

- Học sinh: Vở, nháp, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh, tạo vấn đề vào chủ đề.

b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.

c) Sản phẩm học tập: Kết quả câu trả lời của HS về độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.

d) Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS thực hiện bài toán sau:

Cho đường tròn

a) Tính biết độ dài cung

b) Trên cung lớn lấy điểm sao cho vuông cân tại . Tính độ dài lớn.

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập bài “độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên”.

Gợi ý đáp án

a) Theo công thức nên

Ta có: hay

b) Độ dài là:

Số đo lớn là:

Độ dài lớn là:

B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS nhắc lại và hiểu được phần lý thuyết của bài. Từ đó có thể áp dụng giải toán một cách dễ dàng.

b. Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS nhắc lại phần kiến thức lí thuyết.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi và cùng HS nhắc lại kiến thức phần lí thuyết cần ghi nhớ trong bài “độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên” trước khi thực hiện các phiếu bài tập:

+ Nêu công thức tính độ dài đường tròn? Công thức tính độ dài cung tròn?

+ HS thực hiện ví dụ:

a) Tính độ dài đường tròn có bán kính 5 cm.

b) Tính độ dài cung của đường tròn có bán kính 4 cm.

+ Trình bày khái niệm hình quạt tròn và hình vành khuyên?

+ Trình bày công thức tính diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên?

+ HS thực hiện ví dụ sau:

a) Cho đường tròn có góc ở tâm . Tính diện tích hình quạt tròn ?

b) Tính diện tích hình vành khuyên khi .

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ghi nhớ lại kiến thức, trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

đại diện một số HS đứng tại chỗ trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đưa ra nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

1. Độ dài của cung tròn

- Độ dài của đường tròn: (1)

(: đường kính; : bán kính)

- Công thức tính độ dài của cung trên đường tròn

(2)

Nhận xét: Từ hai công thức (1) và (2), ta được hay nghĩa là: Tỉ số độ dài cung và độ dài đường tròn (cùng bán kính) đúng bằng

Ví dụ:

a) Độ dài đường tròn (cm)

b) Độ dài cung của đường tròn bán kính 4 cm là:

(cm)

2. Hình quạt tròn và hình vành khuyên

Khái niệm

1) Hình quạt tròn là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai dầu mút của cung đó.

A circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with

Description automatically generated

2) Hình vành khuyên (còn gọi là hình vành khăn) là phần nằm giữa hai đường tròn có cùng tâm và bán kính khác nhau.

A circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with

Description automatically generated

+ Diện tích của hình quạt tròn bán kính ứng với cung :

(3)

+ Diện tích của hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính

(với ) (4)

Nhận xét:

Công thức (3) có thể viết là hay , nghĩa là: Tỉ số giữa diện tích hình quạt tròn ứng với cung và diện tích hình tròn (cùng bán kính) đúng bằng và bằng tỉ số giữa độ dài cung và độ dài đường tròn.

Ví dụ:

a)

A circle with a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle with a circle with a circle and

Description automatically generated

Diện tích hình quạt tròn là:

b)

C. BÀI TẬP LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS biết cách giải các dạng bài tập thường gặp trong bài “độ dài của cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên” thông qua các phiếu bài tập.

b. Nội dung hoạt động: HS thảo luận nhóm, thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: GV phát phiếu bài tập, nêu phương pháp giải, cho học sinh làm bài theo nhóm bằng phương pháp khăn trải bàn.

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1

DẠNG 1: Tính độ dài cung tròn, đường tròn

Phương pháp giải:

A circle with lines and dots

Description automatically generated

- Độ dài cả cung tròn = Chu vi hình tròn =

- Trên đường tròn bán kính , độ dài của một cung có số đo được tính theo công thức:

Bài 1:

1. Tính độ dài cung của một đường tròn có bán kính 5 cm.

2. Tính chu vi của một vành xe đạp có đường kính 65 cm.

Bài 2: Tính độ dài của đường tròn, biết

1. Đường tròn có bán kính bằng 6 cm.

2. Đường tròn có đường kính 8 cm.

3. Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh bằng cm.

Bài 3: Một cái bàn tròn phục vụ trong nhà hàng có chu vi là 64π dm. Tính độ dài cung của cái bàn đó.

Bài 4: Cho đường tròn (O), dây AB = 9 cm có khoảng cách đến tâm bằng một nửa bán kính của đường tròn.

1. Tính chu vi đường tròn.

2. Tính độ dài cung nhỏ AB.

Bài 5: Cho đường tròn (O) đường kính AB. Vẽ dây CD vuông góc với AB tại M. Giả

sử AM = 1 cm, CD = 2 cm. Tính

1. Độ dài đường tròn.

2. Độ dài của

- HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, thảo luận, tìm ra câu trả lời.

- GV cho đại diện các nhóm trình bày, chốt đáp án đúng và lưu ý lỗi sai.

Gợi ý đáp án:

Bài 1:

1. Độ dài cung của đường tròn có bán kính 5 cm là

2. Chu vi của vành xe đạp đường kính 65 cm là

Bài 2:

1. Độ dài đường tròn bán kính 6 cm là

C = 2πR = 2 · π · 6 37,7 (cm).

2. Độ dài đường tròn đường kính 8 cm là

C = πd = 8π ≈ 25,1 (cm).

A triangle with lines and a square in center

Description automatically generated

3. Giả sử có O là tâm đường tròn ngoại tiếp

Qua A kẻ đường cao AH. Khi đó ta có

(cm)

Vậy độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC

Bài 3:

Ta có C = 64π (dm) 2πR = 64π ⇔ dm

Vậy độ dài cung của cái bàn tròn là:

Bài 4:

......................

--------------- Còn tiếp ---------------