Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 24 Luyện tập chung
Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 24 Luyện tập chung. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 24. LUYỆN TẬP CHUNG
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Đặt tính rồi tính
a) 42,4 + 6,95 b) 0,39 + 13,48 c) 28 – 7,68
Giải:

Câu 2: Tính nhẩm
a) 2,6 x 10 b) 3,13 x 10
c) 27,34 × 0,1 d) 105,6 0,1
Giải:
a) 2,6 x 10 =26 b) 3,13 x 10 = 31,3.
c) 27,34 × 0,1 = 2,734 d) 105,6 × 0,1 = 10,56.
Câu 3: Tính giá trị biểu thức:
a) 934,6 x 0,1 + 3,4 b) 4,5 x 100 – 101,4
c) 4,6 : 0,01 – 12,5 d) 472,5 : 0,1 x 5
Giải:
a) 934,6 x 0,1 + 3,4 = 93,46 + 3,4 = 96,86 | b) 4,5 x 100 – 101,4 = 450 – 101,4 = 348,6. | c) 4,6 : 0,01 – 12,5 = 460 – 12,5 = 447,5 | d) 2,5 : 0,1 x 5 = 25 x 5,2 = 130 |
Câu 4: Nối phép tính có giá trị ở cột A và cột B

Giải:

Câu 5: Viết số thích hợp vào ô trống:
Thừa số | 9,28 | 12,56 | 25 | 1,356 | 0,498 |
Thừa số | 4,54 | 3,23 | 4,24 | 12 | 0,215 |
Tích |
Giải:
Thừa số | 9,28 | 12,56 | 25 | 1,356 | 0,498 |
Thừa số | 4,54 | 3,23 | 4,24 | 12 | 0,215 |
Tích | 42,1312 | 40,5688 | 106 | 16,272 | 0,10707 |
2. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1: Thực hiện phép tính và so sánh:
a) 1,34 – (0,15 + 0,78) và 1,34 – 0,15 – 0,78
b) 3,4 x (7,5 + 12,3) và 16,5 : (7,8 – 4,8)
Giải:
a) 1,34 – (0,15 + 0,78) và 1,34 – 0,15 – 0,78
1,34 – (0,15 + 0,78) = 1,34 – 0,93 = 0,41
1,34 – 0,15 – 0,78 = 0,41
=> Kết luận: 1,34 – (0,15 + 0,78) = 1,34 – 0,15 – 0,78
b) 3,4 x (7,5 + 12,3) và 196,5 : (7,8 – 4,8)
3,4 x (7,5 + 12,5) = 3,4 x 20 = 68
196,5 : (7,8 – 4,8) = 196,5 : 3 = 65,5
=> Kết luận: 3,4 x (7,5 + 12,3) > 196,5 : (7,8 – 4,8)
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
c. 257,3 - 134,7 < 234,7 - 157,3
Giải:
a. 65,6 - 24,4 - 36,7 = 65,6 - (36,7 + 24,4)
b. 673,45 - 247,38 > 437,4 + 56,3
c. 257,3 - 134,7 < 234,7 - 157,3
Câu 3: Tìm số thích hợp để hoàn thành phép tính sau:
a) 13,29 + …… = 34,89
b) 72,35 – …… = 41,28
c) …… - 52,35 = 67,89
Giải:
a) 13,29 + 21,6 = 34,89
b) 72,35 – 31,07 = 41,28
c) 120,24 - 52,35 = 67,89
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện.
a. 21,3 + 38,9 + 28,7 b. 89,27 – (9,27 + 6,5)
c. 48,23 – 24,14 – 5,86 d. 136,78 – 52,49 + 13,22 – 47,51
Giải:
a. 21,3 + 38,9 + 28,7 = (21,3 + 28,7) + 38,9 = 50 + 38,9 = 88,9 | b. 89,27 – (9,27 + 6,5) = 89,27 - 9,27 - 6,5 = 80 - 6,5 = 73,5 |
c. 48,23 – 24,14 – 5,86 = 48,23 - (24,14 + 5,86) = 48,23 - 30 = 18,23 | d. 136,78 – 52,49 + 13,22 – 47,51 = (136,78 + 13,22) - (52,49 + 47,51) = 150 - 100 = 50 |
Câu 5: Tìm số trung bình cộng của:
a. 1,62; 5,68; 5,87
b. 2,37; 3,85; 4,12; 6,86
Giải:
a. (1,62 + 5,68 + 5,87) : 3 = 4,39
b. (2,37 + 3,85 + 4,12 + 6,86 ) : 4 = 4,3
3. VẬN DỤNG (5 câu)
Câu 1: Ô tô và xe máy cùng đi trên quãng đường AB dài 112km với thời gian lần lượt là 2 giờ và 5 giờ. Hỏi trong một giờ, quãng đường xe máy đi được bằng bao nhiêu quãng đường ô tô đi được?
Giải:
Trong một giờ, ô tô đi được số quãng đường là:
112 : 2 = 56 (km)
Trong một giờ, xe máy đi được số quãng đường là:
112 : 5 = 22,4 (km)
Trong một giờ, quãng đường xe máy đi được so với quãng đường ô tô đi được là:
22,4 : 56 = 0,4 (quãng đường)
Đáp số: 0,4 quãng đường
Câu 2: Tổng của hai số bằng 47,4. Nếu gấp số thứ nhất lên 3 lần và gấp số thứ hai lên 2 lần thì tổng hai số mới là 129,4. Tìm hai số ban đầu.
Giải:
Hai lần tổng của hai số đó là: 47,4 x 2 = 94,8
Số thứ nhất là: 129,4 – 94,8 = 34,6
Số thứ hai là: 47,4 – 34,6 = 12,8
Đáp số: số thứ nhất: 34,6;
số thứ hai: 12,8
Câu 3: Một đội công nhân cần sửa 3,6 km đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đội sửa được 0,9 km đường. Ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất 0,6 km đường. Hỏi ngày thứ ba đội cần sửa bao nhiêu ki-lô-mét đường nữa để xong công việc?
Giải:
Ngày thứ hai, đội công nhân sửa được số ki - lô - mét đường là:
0,9 + 0,6 = 1,5 (km)
Ngày thứ ba, đội cần sửa số ki - lô - mét đường để xong công việc là:
3,6 - 0,9 - 1,5 = 1,2 (km)
Đáp số: 1,2 km
Câu 4: Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau: Mai và Nam ủng hộ tổng cộng 5,75 kg; Nam ủng hộ 3,25 kg; Việt ủng hộ ít hơn Nam 0,85 kg. Hỏi cả ba bạn ủng hộ bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Giải:
Số ki-lô-gam giấy vụn mà Việt ủng hộ là:
3,25 – 0,85 = 2,4 (kg)
Số ki-lô-gam giấy vụn mà Mai ủng hộ là:
5,75 – 3,25 = 2,5 (kg)
Tổng số ki-lô-gam giấy vụn mà cả ba bạn ủng hộ là:
2,5 + 3,25 + 2,4 = 8,15 (kg)
Đáp số: 8,15 kg.
Câu 5: Một cửa hàng hoa quả có 28 quả dưa hấu, mỗi quả nặng 3,25kg. Biết cửa hàng đã bán hết 18 quả dưa hấu. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam dưa hấu?
Giải:
Sau khi bán, cửa hàng còn lại số quả dưa hấu là:
28 – 18 = 10 (quả)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam dưa hấu là:
3,25 × 10 = 32,5 (kg)
Đáp số: 32,5kg.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giải toán 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 5 kết nối tri thức
- Đề thi toán 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn