Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 35 Ôn tập chung

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 35 Ôn tập chung. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 35. ÔN TẬP CHUNG

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 1: Tính:

a) 134,56 - 4,53 + 12,78 b) 12,4 x 13,5 : 2

c) 14,56 + 2,45 - 1,23 d) 0,756 : 25,2 125

Giải:

a) 134,56 - 4,53 + 12,78 = 130,03 + 12,78 = 142,81

b) 12,4 x 13,5 : 2 = 167,4 : 2 = 83,7

c) 14,56 + 2,45 - 1,23 = 15,78

d) 0,756 : 25,2 125 = 3,75

Câu 2: Số?

378,3 mm = ..?.. cm

5,6 cm = ..?.. m

74,5 kg = ..?.. tấn

0,76 tạ = ..?.. tấn

4567 mm2 = ..?.. m2

98,5 cm2 = ..?.. m2

Giải:

378,3 mm = 37,83 cm

5,6 cm = 0,056 m

74,5 kg = .0,0745 tấn

0,76 tạ = 0,076 tấn

4567 mm2 = 0,004567 m2

98,5 cm2 = 0,00985 m2

Câu 3: Đặt tính rồi tính:

a) 1,65 + 1,26 b) 24,5 + 3,84

c) 4,43 – 3, 16 d) 63,49 – 1,8

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện

a) 5,6 + 3,79 + 12,21

b) 14,7 + 35,86 + 5,3 + 21,14

c) 111,8 + 32,83 + 37,2 + 92,17

Giải:

a) 5,6 + 3,79 + 12,21

= 5,6 + (3,79 + 12,21)

= 5,6 + 16 = 21,6

b) 14,7 + 35,86 + 5,3 + 21,14

= (14,7 + 5,3) + (35,86 + 21,14)

= 20 + 57 = 77

c) 111,8 + 32,83 + 37,2 + 92,17

= (111,8 + 37,2) + (32,83 + 92,17)

= 149 + 125 = 274

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Khẳng định sau đúng hay sai (Đ/S):

a) Một hộp có 100 viên bi xanh và đỏ, trong đó số bi đỏ bằng 1. NHẬN BIẾT (4 câu)tổng số bi trong hộp. Vậy trong hộp có 65 viên bi xanh.

b) Cắt đôi tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 1. NHẬN BIẾT (4 câu) cm2 thành tấm bìa hình vuông. Vậy mỗi tấm bìa hình vuông có diện tích 1. NHẬN BIẾT (4 câu) cm2 .

c) Mèo mun bắt được 15 con chuột, số chuột mèo mướp bắt được bằng 1. NHẬN BIẾT (4 câu) số chuột mèo mun bắt được. Vậy mèo mướp bắt được 18 con chuột.

d) Bạn Mai uốn sợi dây đồng thành hình vuông, mỗi cạnh dài 1. NHẬN BIẾT (4 câu) dm. Chu vi hình vuông là 1. NHẬN BIẾT (4 câu) dm.

Giải:

a) Sai b) Đúng

c) Đúng d) Sai

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

c) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

d) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

e) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

g) 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

c) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

d) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

e) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

g) 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

c) 1. NHẬN BIẾT (4 câu);

d) 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

c) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) 29 = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

d) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

Câu 4: Nối.

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

3. VẬN DỤNG (4 câu)

Câu 1: Huy cao 1,38 m. Linh cao hơn Huy 0,13 m và cao hơn Nam 0,04 m. Tính chiều cao của Nam.

Giải:

Bạn Linh có chiều cao là:

1,38 + 0,13 = 1,51 (m)

Bạn Nam có chiều cao là:

1,51 – 0,04 = 1,47 (m)

Đáp số: 1,47 m.

Câu 2: Mẹ Mai mua 3 kg xoài hết 75 000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng loại đó, cô đưa cho người bán tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán phải trả lại cô Hà bao nhiêu tiền?

Giải:

Số cần phải trả khi mua 1kg xoài là:

75000 : 3 = 25000 (đồng)

Cô Hà mua 3,5kg xoài cần phải trả số tiền là:

3,5 x 25 000 = 87 500 (đồng)

Vậy khi đưa tờ 100000 đồng, người bán hàng cần trả lại cô Hà số tiền là:

100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)

Đáp số: 12 500 đồng

Câu 3: Điểm kiểm tra trung bình của lớp 5A là 8,02 điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là 8,07 điểm. Biết lớp 5A có 28 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 học sinh. Tính tổng số điểm của học sinh nam đạt được.

Giải:

Lớp 5A có số học sinh nam là:

(28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)

Lớp 5A có số học sinh nữ là:

28 – 16 = 12 (học sinh)

Tổng số điểm của cả lớp đạt được là:

8,02 × 28 = 224,56 (điểm)

Tổng số điểm của học sinh nữ đạt được là:

8,07 × 12 = 96,84 (điểm)

Tổng số điểm của học sinh nam đạt được là:

224,56 − 96,84 = 127,72 (điểm)

Đáp số: 127,72 điểm.

Câu 4: Hoa và An mỗi bạn có 1 bình nước. Biết tổng lượng nước trong hai bình là 5

l nước. Nếu san 0,75 l nước từ bình của Hoa sang bình của An thì lượng nước trong bình như nhau. Tính số lít nước ban đầu ở hai bình của Hoa và An.

Giải:

Sau khi san 0,75 l nước thì mỗi bình có số lít nước là:

5 : 2 = 2,5 (l)

Bình của Hoa ban đầu có số lít nước là:

2,5 + 0,75 = 3,25 (l)

Bình của An ban đầu có số lít nước là:

2,5 – 0,75 = 1,75 (l)

Đáp số: Bình của Hoa: 3,25 l.

Bình của An: 1,75l.