Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 34 Ôn tập đo lường

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 34 Ôn tập đo lường. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 34. ÔN TẬP ĐO LƯỜNG

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 1: Nêu cách chuyển các đơn vị đo dưới dạng số thập phân.

Giải:

Cách chuyển đổi các đơn vị đo dưới dạng số thập phân:

+ Viết số đo dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số chứa phân số thập phân.

+ Chuyển phân số thập phân hoặc hỗn số có chứa phân số thập phân thành số thập phân.

Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền nhau.

Giải:

+ Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau, đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

+ Hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau, đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

+ Hai đơn vị do diện tích liền kề nhau, đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé.

Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm:

a) 20 cm 3 mm = 20,3 mm b) 9,05 km = ... m

c) 22 ha 3 000 m2 = ... m2 d) 46 tấn 2 tạ = ... tấn

e) 2 m 15 cm = .... m f) 15,25 dm = ... mm

g) 725 kg = .... tấn

Giải:

a) 20 cm 3 mm = 20,3 mm b) 9,05 km = 9050 m

c) 22 ha 3 000 m2 = 223000 m2 d) 46 tấn 2 tạ = 46,2 tấn

e) 2 m 15 cm = 2,15 m f) 15,25 dm = 1525 mm

g) 725 kg = 0,725 tấn

Câu 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Giải:

4,07 km2 > 4 km2 7 ha

245 ha < 24,5 km2

75 dm2 = 7,5 m2

30 cm2 14 mm2 > 30,014 cm2

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Nối.

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 2: Cho các số đo sau: 2,6 ha; 2 ha 600 m2; 0,0206 km2; 2 060 m2.

a) Viết các số đo theo đơn vị héc – ta.

b) Trong các số đo trên, số đo nào bằng 2,06 ha?

Giải:

a) 2 ha 600 m2 = 2,06 ha.

0,0206 km2 = 2,06 ha

2 060 m2 = 0,206 ha.

b) Các số đo bằng 2,06 ha là: 2 ha 600 m2 và 0,0206 km2

Câu 3: Thực hiện phép tính (đơn vị: cm)

a) 3m 40cm + 4m 24cm – 5m 69cm

b) 72m 6cm – 56m 50cm + 7m 44cm

c) 8m 27dm + 3m 35cm + 3dm 65cm

Giải:

a) 3m 40cm + 4m 24cm – 5m 69cm

= 340cm + 424cm – 569cm = 195cm.

b) 72m 6cm – 56m 50cm + 7m 44cm

= 7206cm – 5650cm + 744cm = 2300 cm

c) 8m 27dm + 3m 35cm + 3dm 65cm

= 1070cm + 335cm + 95cm = 1500cm.

Câu 4: Điền dấu > = <:

a) 1,8 kg …. 1 kg 80 g;

c) 2,05 km …. 2 km 500 m;

e) 25 phút …. 23 giây;

b) 63,9 m2 …. 63 m2 90 dm2;

d) 800 g …. 8 kg;

g) 73 giờ …. 130 phút.

Giải:

a) 1,8 kg < 1 kg 80 g;

c) 2,05 km < 2 km 500 m;

e) 25 phút > 23 giây;

b) 63,9 m2 = 63 m2 90 dm2;

d) 800 g < 8 kg;

g) 73 giờ > 130 phút.

3. VẬN DỤNG (4 câu)

Câu 1: Một xe tải chở 30 bao gạo tẻ và 40 bao gạo nếp. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 40kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 20kg. Hỏi xe đó chở bao nhiêu tấn gạo?

Giải:

Số kg gạo tẻ là: 40 x 30 = 1200 (kg)

Số kg gạo nếp là: 20 x 40 = 800 (kg)

Tổng số kg gạo tẻ và gạo nếp là:

1200 + 800 = 2000 (kg) = 2 (tấn)

Đáp số: 2 tấn

Câu 2: Người ta dán liền nhau 500 con tem hình chữ nhật lên một tấm bìa hình vuông cạnh dài 1m, biết mỗi con tem có chiều dài 3cm, chiều rộng 22mm. Hỏi diện tích phần bìa không dán tem là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Giải:

Đổi: 22mm = 2,2cm

Diện tích tấm bìa hình vuông là:

1 x 1 = 1 (m2) = 10 000 (cm2)

Diện tích mỗi con tem là:

3 x 2,2 = 6,6 (cm2)

Diện tích 500 con tem là:

6,6 x 500 = 3300 (cm2)

Diện tích phần bìa không dán tem là:

10 000 - 3300 = 6700 (cm2)

Đáp số: 6700 cm2

Câu 3: Một ôtô chạy 100km hết 12 lít xăng. Hỏi cần bao nhiêu xăng khi ôtô chạy quãng đường thứ nhất 138km và quãng thứ hai 162km.

Giải:

Mỗi ki-lô-mét cần số lít xăng là:

12 : 100 = 0,12(l)

Số lít xăng ô tô cần để chạy quãng đường thứ nhất là:

0,12 × 138 = 16,56 (l)

Số lít xăng ô tô cần để chạy quãng đường thứ hai là:

0,12 × 162 = 19,44(l)

Đáp số: Quãng đường 1: 16,56 lít.

Quãng đường 2: 19,44 lít.

Câu 4: Cô Hà dự định trồng cây ăn quả trên mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng bằng 1. NHẬN BIẾT (4 câu) chiều dài. Biết rằng cứ 1,5 dm2 thì trồng được một cây ăn quả. Tính số cây ăn quả mà cô Hà cần trồng trên mảnh vườn đó.

Giải:

Chiều rộng của mảnh vườn là:

12 x 1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 5 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

12 x 5 = 60 (m2)

Ta có: 60 m2 = 6 000 dm2

Số cây ăn quả mà bác Tư cần trồng trên mảnh vườn là:

6 000 : 1,5 = 4 000 (cây)

Đáp số: 4 000 cây ăn quả.