Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 69 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 69 Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 12. ÔN TẬP CUỐI NĂM

BÀI 69: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN

(19 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ trống để: 2,3 + ..... = 7,8 là?

Giải:

Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

7,8 – 2,3 = 5,5

Câu 2: Tính nhẩm.

a) 7 × 4

0,7 × 4

0,07 × 4

b) 11 × 8

1,1 × 8

0,11 × 8

Giải:

a) 7 × 4 = 28

0,7 × 4 = 2,8

0,07 × 4 = 0,28

b) 11 × 8 = 88

1,1 × 8 = 8,8

0,11 × 8 = 0,88

Câu 3: Tính giá trị biểu thức

a) 43,8 × 2,4 + 43,8 × 7,6

b) 4,75 + 12,3 × 1,7

Giải:

a) 43,8 × 2,4 + 43,8 × 7,6

= 43,8 × (2,4 + 7,6)

= 43,8 × 10

= 438

b) 4,75 + 12,3 × 1,7

= 4,75 + 20,91

= 25,66

Câu 4: Cho biết 2835 : 21 = 135. Không thực hiện phép tính, hãy tìm kết quả các phép tính sau.

a) 283,5 : 21

b) 28,35 : 21

c) 28,35 : 135

Giải:

Dấu phẩy được viết ở thương sau khi chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

Vậy ta có kết quả như sau:

a) 283,5 : 21 = 13,5

b) 28,35 : 21 = 1,35

c) 28,35 : 135 = 0,21

Câu 5: Tính giá trị biểu thức

a) 43,2 : 12 – 2,76

b) 36,5 – 12,6 : 5

c) 12,8 + 3,4 : 17

Giải:

a) 43,2 : 12 – 2,76

= 21,6 – 2,76

= 0,84

b) 36,5 – 12,6 : 5

= 36,5 – 2,52

= 33,98

c) 12,8 + 3,4 : 17

= 12,8 + 0,2

= 13

2. THÔNG HIỂU (7 CÂU)

Câu 1: Tính:

126 + 49 + 74 + 51;

Giải:

126 + 49 + 74 + 51

= 126 + 74 + 49 + 51 (tính chất giao hoán)

= (126 + 74) + (49 + 51) (tính chất kết hợp)

= 200 + 100

= 300

Câu 2: Tìm số tự nhiên x, biết: 125 + (237 – x) = 257.

Giải:

125 + (237 – x) = 257

237 – x = 257 – 125

237 – x = 132

x = 237 – 132

x = 105

Vậy x = 105.

Câu 3: Tính: 65 + 97 + 35

Giải:

65 + 97 + 35

= 65 + 35 + 97 (tính chất giao hoán)

= (65 + 35) + 97 (tính chất kết hợp)

= 100 + 97

= 197

Câu 4: Tính một cách hợp lý:

20 . 36 . 5

Giải:

20 . 36 . 5

= 20 . 5 . 36 (tính chất giao hoán)

= (20 . 5) . 36 (tính chất kết hợp)

= 100 . 36

= 3 600

Câu 5: Tính một cách hợp lý:

34 . 28 + 34 . 72

Giải:

34 . 28 + 34 . 72

= 34 . (28 + 72)

= 34 . 100

= 3 400

Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện.

8,32 + 14,6 + 1,68

Giải:

8,32 + 14,6 + 1,68

= (8,32 + 1,68) + 14,6

= 10 + 14,6

= 24,6

Câu 7: Tính bằng cách thuận tiện.

2,9 + 9,3 + 4,7 + 5,1

Giải:

2,9 + 9,3 + 4,7 + 5,1

= (2,9 + 5,1) + (9,3 + 4,7)

= 8 + 14

= 22

3. VẬN DỤNG (7 CÂU)

Câu 1: Nga đi nhà sách mua đồ dùng học tập. Nga mua sách giáo khoa hết 50 000 đồng, mua truyện tranh hết 20 000 đồng, mua bút hết 15 000 đồng.

a) Hỏi Nga phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

b) Nếu Nga đưa cho người bán hàng 100 000 đồng, thì Nga được trả lại bao nhiêu tiền?

Giải:

a) Nga mua sách giáo khoa hết 50 000 đồng, mua truyện tranh hết 20 000 đồng, mua bút hết 15 000 đồng.

Tổng số tiền Nga phải trả là:

50 000 + 20 000 + 15 000 = 85 000 (đồng)

b) Vì số tiền Nga phải trả là 85 000 đồng và Nga đưa cho người bán hàng là 100 000 đồng nên Nga được trả lại số tiền là:

100 000 – 85 000 = 15 000 (đồng)

Đáp số: a) 85 000 đồng;

b) 100 000 đồng.

Câu 2: Tính một cách hợp lí:

a) 50 . 347 . 2;

b) 36 . 97 + 97 . 64;

c) 157 . 289 – 289 . 57.

Giải:

a) 50 . 347 . 2

= 50 . 2 . 347 (tính chất giao hoán)

= (50 . 2) . 347 (tính chất kết hợp)

= 100 . 347

= 34 700.

b) 36 . 97 + 97 . 64

= 97 . 36 + 97 . 64 (tính chất giao hoán đối với phép nhân)

= 97 . (36 + 64) (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

= 97 . 100

= 9 700.

c) 157 . 289 – 289 . 57

= 289 . 157 – 289 . 57 (tính chất giao hoán đối với phép nhân)

= 289 . (157 – 57) (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ)

= 289 . 100

= 28 900.

Câu 3: Một trang trại nuôi 70 con bò. Biết trung bình một con bò ăn 30 kg cỏ trong một ngày. Trang trại đó cần bao nhiêu ki-lô-gam cỏ cho đàn bò trong 5 ngày.

Giải:

Trong một ngày, 70 con bò ăn hết số ki-lô-gam cỏ là:

30 . 70 = 2 100 (kg)

Trong 5 ngày, 70 con bò ăn hết số ki-lô-gam cỏ là:

2 100 x 5 = 10 500 (kg)

Đáp số: 10 500 kg cỏ.

Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) cm, chiều rộng là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) cm. Tính nửa chu vi hình chữ nhật đó.

Giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) (cm)

Câu 5: Một cửa hàng nhập về 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) tấn dưa hấu. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) tấn dưa hấu, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) tấn dưa hấu. Vậy sau hai ngày bán, cửa hàng đó còn lại bao nhiêu tấn dưa hấu?

Giải:

Ngày thứ hai bán được số tấn dưa hấu là:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)(tấn)

Vậy sau hai ngày bán, cửa hàng đó còn lại số tấn dưa hấu là:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)(tấn)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) tấn

Câu 6: Một hình bình hành có độ dài đáy là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU), chiều cao tương ứng là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU). Tính diện tích hình bình hành đó.

Giải:

Diện tích hình bình hành đó là:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)(cm2)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) cm2

Câu 7: Một sợi dây dài 8,4 m được chia thành 4 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Ta phải thực hiện phép chia: 8,4 : 4 = ?

Ta có: 8,4 m = 84dm

Vậy 8,4 : 4 = 2,1 (m)