Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 6 Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 6 Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Tính:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Tính rồi rút gọn:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3: Tô màu biểu diễn cho kết quả của các phép tính sau:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 4: Không thực hiện phép tính hãy tìm các cặp phép tính có kết quả bằng nhau:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5: Chọn dấu “+”, dấu “-” thích hợp vào ô trống:

a)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Một cửa hàng có 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tấn đường, đã bán đi 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tấn đường. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn đường?

Giải:

Cửa hàng còn lại số tấn đường là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (tấn đường)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tấn đường.

Câu 3: Trong một buổi đồng diễn thể dục của lớp 5B, có 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số học sinh mặc áo đỏ, 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số học sinh mặc áo xanh, số học sinh còn lại mặc áo trắng. Hỏi số học sinh mặc áo trắng chiếm bao nhiêu phần của số học sinh lớp 5B?

Giải:

Số học sinh mặc áo trắng chiếm số phần của số học sinh lớp 5B là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (số học sinh lớp 5B)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số học sinh lớp 5B.

Câu 4: Một cửa hàng ngày thứ nhất đã bán 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số gạo, ngày thứ hai bán 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số gạo. Hỏi:

a) Cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu phần số gạo?

b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu phần số gạo?

Giải:

a) Cửa hàng đã bán được tất cả số phần gạo là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (số gạo)

b) Cửa hàng còn lại số phần số gạo là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (số gạo)

Đáp số: a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số gạo

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) số gạo

Câu 5.Một chai đựng nước mắm cân nặng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) kg. Vỏ chai cân nặng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) kg. Hỏi lượng nước trong chai cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Giải:

Lượng nước trong chai cân nặng số ki-lô-gam là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (kg)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) kg

Câu 6. Bạn Hà ngày đầu đọc được 1. NHẬN BIẾT (5 câu) quyển sách, ngày thứ hai đọc được 1. NHẬN BIẾT (5 câu) quyển sách. Hỏi còn bao nhiêu phần quyển sách bạn Hà chưa đọc?

Giải:

Còn số phần quyển sách bạn Hà chưa đọc là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (phần)

Đáp số: 0 phần.

Câu 7. Một cửa hàng buổi sáng bán được 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tổng số mét vải, buổi chiều bán đưuọc nhiều hơn buổi sáng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tổng số mét vải. Hỏi số mét vải còn lại chiếm bao nhiêu phần tổng số mét vải của cửa hàng đó?

Giải:

Số mét vải buổi chiều bán được chiếm số phần tổng số mét vải của cửa hàng đó là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (tổng số mét vải)

Số mét vải còn lại chiếm số phần tổng số mét vải của cửa hàng đó là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (tổng số mét vải)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tổng số mét vải

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Trung bình cứ 3 ngày nhà Lan ăn hết 5 kg gạo. Hỏi phải đong bao nhiêu tạ gạo để đủ cho nhà Lan ăn trong quý I, năm 2023?

Giải:

Một ngày nhà Lan ăn hết số gạo là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (kg)

Phải đong số tạ gạo để đủ cho nhà Lan ăn trong quý I, năm 2023 là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (kg)

150 kg = 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tạ 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tạ

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tạ

Câu 2: Cho một số bóng xanh và vàng. Số bóng vàng bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) bóng xanh. Nếu thê, 6 bóng vàng thì bóng vàng bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) bóng xanh. Tính số bóng xanh.

Giải:

6 quả bóng vàng ứng với số phần bóng xanh là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (bóng xanh)

Số bóng xanh là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (quả)

Đáp số: 27 quả bóng xanh.

Câu 3: Cho phân số 1. NHẬN BIẾT (5 câu). Hỏi phải cùng thêm cả tử số và mẫu số của phân số này bao nhiêu đơn vị để được phân số bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Giải:

Hiệu của tử số và mẫu số của phân số 1. NHẬN BIẾT (5 câu) là:

21 - 12 = 9

Khi cùng thêm vào tử số và mẫu số của phân số này một số đơn vị thì hiệu giữa mẫu số và tử số không đổi và bằng 9.

Ta có tỉ số giữa tử số và mẫu số của phân số mới bằng 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Tử số của phân số mớ là:

9 : (11 - 8) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) 8 = 24

Vậy số cần cộng thêm vào tử số và mẫu số là: 24 - 12 = 12

Đáp số: 12