Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 44 Luyện tập chung

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 44 Luyện tập chung. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 7. TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 44: LUYỆN TẬP CHUNG

(18 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Viết số thích hợp vào ô trống:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 2: Tính.

a) 36,7% + 12,9%

b) 55% – 21,8%

c) 6,2% × 8

d) 34,4% : 8

Giải:

a) 36,7% + 12,9% = 49,6%

b) 55% – 21,8% = 33,2%

c) 6,2% × 8 = 49,6%

d) 34,4% : 8 = 4,3%

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

10 : 35 = 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)% (lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của thương trong phép chia).

Giải:

Ta có: 10 : 35 = 0,2857 = 28,57%

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 28,57.

Câu 4: Tìm A biết 7,5% của A là 24.

Giải:

A cần tìm là: 24 : 7,5 × 100 = 320

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết 3,25% của B là 5,2dm. Vậy B = ... dm

Giải:

B cần tìm là: 5,2 : 3,25 × 100 = 160 (dm)

Vậy đáp án cần điền vào ô trống là 160.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Hình vuông có cạnh là 3m. Hình chữ nhật có chiều rộng là 3m và chiều dài là 5m. Tìm tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật.

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Giải:

Diện tích hình vuông là:

3 × 3 = 9 (m2)

Diện tích hình chữ nhật là:

5 × 3 = 15 (m2)

Tỉ số diện tích hình vuông và hình chữ nhật là:

9 : 15 hay 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 2: Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé.

Giải:

Nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé nên số bé bằng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) số lớn.

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Số lớn là:

72 : 6 × 5 = 60

Số bé là:

72 – 60 = 12

Đáp số: Số bé: 12; số lớn: 60

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

Kho thứ nhất có 4,5 tấn thóc. Số thóc của kho thứ nhất bằng 37,5% số thóc của kho thứ hai.

Vậy hai kho có tất cả .... ki-lô-gam thóc.

Giải:

Đổi 4,5 tấn = 4500kg

Kho thứ hai có số ki-lô-gam thóc là:

4500 : 37,5 × 100 = 12000 (kg)

Cả hai kho có số ki-lô-gam thóc là:

4500 + 12000 = 16500 (kg)

Đáp số: 16500kg.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 16500.

Câu 4: Dùng máy tính cầm tay, tính bằng cách thực hiện ấn các phím theo thứ tự như bảng sau rồi nêu kết quả:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 5: Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả của các phép chia sau (nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4 chữ số):

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Giải:

26 : 30 = 0,8666 538 : 74 = 7,2702 338 : 60 = 5,6333

Câu 6: Dùng máy tính cầm tay để tìm tỉ số phần trăm của hai số sau (nếu phần thập phân của kết quả có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 2 chữ số):

7 và 9: ......

368 và 12: ......

126 và 314: ......

Giải:

Tỉ số phần trăm của 7 và 9 là: 77,77%

Tỉ số phần trăm của 368 và 12 là: 3066,66 %

Tỉ số phần trăm của 126 của 314 là: 40,12%

3. VẬN DỤNG (7 CÂU)

Câu 1: Tìm hai số tự nhiên, biết trung bình cộng của chúng là 120 và 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) số thứ nhất bằng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) số thứ hai.

Giải:

Tổng hai số là:

120 × 2 = 240

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) số thứ nhất bằng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU) số thứ hai.

Sơ đồ số phần bằng nhau:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 7 = 10 (phần)

Số thứ nhất là:

240 : 10 × 3 = 72

Số thứ hai là:

240 – 72 = 168

Đáp số: Số thứ nhất: 72; số thứ hai: 168

Câu 2: Cho một số tự nhiên, biết rằng khi ta thêm vào bên phải số đó một chữ số 0 thì ta được số mới. Trung bình cộng của số mới và số cũ là 132. Tìm số đó.

Giải:

Tổng của số mới và số cũ là:

132 × 2 = 264

Nếu thêm vào bên phải số cần tìm một chữ số 0 thì được số mới. Do đó số mới gấp 10 lần số cần tìm. Ta coi số cần tìm là 1 phần thì số mới là 10 phần.

Ta có sơ đồ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 10 = 11 (phần)

Số tự nhiên đó là:

264 : 11 = 24

Đáp số: 24

Câu 3: Một trang trại nuôi 600 con gà và vịt, trong đó có 375 con gà.

a) Tính tỉ số phần trăm của số con gà của trang trại đó.

b) Tính tỉ số phần trăm của số con vịt của trang trại đó.

Giải:

a) Tỉ số phần trăm của số con gà của trang trại đó là:

375 : 600 = 0,625

0,625 = 62,5%

b) Trang trại đó có số con vịt là:

600 – 375 = 225 (con)

Tỉ số phần trăm của số con vịt của trang trại đó là:

225 : 600 = 0,375

0,375 = 37,5%

Đáp số: a) 62,5%

b) 37,5%

Câu 4: Hai túi gạo cân nặng 54kg. Túi thứ nhất cân nặng bằng 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)45 túi thứ hai. Hỏi mỗi túi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:

4 + 5 = 9 (phần)

Số ki-lô-gam gạo trong túi thứ nhất là:

54 : 9 × 4 = 24 (kg)

Số ki-lô-gam gạo trong túi thứ hai là:

54 : 9 × 5 = 30 (kg)

Đáp số: Túi thứ nhất: 24kg

Túi thứ hai: 30 kg

Câu 5: Hiệu của hai số là 30. Tỉ số của hai số là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU). Tìm hai số đó.

Giải:

Theo đề bài ta có sơ đồ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 4 = 5 (phần)

Giá trị của một phần là:

30 : 5 = 6

Số bé là:

6 × 4 = 24

Số lớn là:

24 + 30 = 54

Đáp số: Số bé: 24

Số lớn: 54

Câu 6: Hiệu của hai số là 52. Tỉ số của hai số là 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU). Tìm hai số đó.

Giải:

Theo đề bài ta có sơ đồ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 3 = 4 (phần)

Giá trị của một phần là:

52 : 4 = 13

Số lớn là:

13 × 7 = 91

Số bé là:

91 – 52 = 39

Đáp số: Số bé: 39

Số lớn: 91

Câu 7: Hiệu của hai số là 112. Tỉ số của hai số là 1 : 8 hay 1. NHẬN BIẾT (5 CÂU). Tìm hai số đó.

Giải:

Theo đề bài ta có sơ đồ:

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 1 = 7 (phần)

Giá trị của một phần hay số bé là:

112 : 7 = 16

Số lớn là:

16 × 8 = 128

Đáp số: Số bé: 16

Số lớn: 128