Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 1 Ôn tập số tự nhiên

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 1 Ôn tập số tự nhiên. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Hoàn thành bảng sau:

Số

3 571 489

35 489 026

354 672

543 178 920

Giá trị của chữ số 4

Giá trị của chữ số 5

Đáp án:

Số

3 571 489

35 489 026

354 672

543 178 920

Giá trị của chữ số 4

400

400 000

4 000

40 000 000

Giá trị của chữ số 5

500 000

5 000 000

50 000

500 000 000

Câu 2: Chọn số tự nhiên thích hợp với các cấu tạo số dưới đây

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3: Viết, đọc số tự nhiên (theo mẫu)

Số gồm

Viết số

Đọc số

7 trăm, 7 đơn vị

707

Bảy trăm linh bảy.

3 trăm triệu, 80 nghìn, 2 đơn vị

?

?

40 triệu, 2 trăm nghìn, 30 nghìn, 1 trăm, hai chục, 4 đơn vị

?

?

Hai trăm nghìn, ba chục, 5 đơn vi.

?

?

Đáp án:

Số gồm

Viết số

Đọc số

7 trăm, 7 đơn vị

707

Bảy trăm linh bảy.

3 trăm triệu, 80 nghìn, 2 đơn vị

300 080 002

Ba trăm triệu không trăm tám mươi nghìn không trăm linh hai

40 triệu, 2 trăm nghìn, 30 nghìn, 1 trăm, hai chục, 4 đơn vị

40 230 124

Bốn mươi triệu hai trăm ba mươi nghìn một trăm hai mươi tư

Hai trăm nghìn, ba chục, 5 đơn vi.

200 035

Hai trăm nghìn không trăm ba mươi lăm

Câu 4: Đọc các số sau và cho biết chữ số 7 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

6 278 154; 73 286 509; 147 905 326; 723 516 840

Đáp án:

+ Đọc các số:

6 278 154: Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn một trăm năm mươi tư.

73 286 509: Bảy mươi ba triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm linh chín.

147 905 326: Một trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm linh lăm nghìn ba trăm hai mươi sáu.

723 516 840: Bảy trăm hai mươi ba triệu năm trăm mười sáu nghìn tám trăm bốn mươi.

+ Chữ số 7 trong 6 278 154 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Chữ số 7 trong 73 286 509 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu

Chữ số 7 trong 147 905 326 thuộc hàng triệu, lớp triệu.

Chữ số 7 trong 723 516 840 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu

Câu 5: Trong các số sau, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

246 580; 125 794; 543 147; 257 901; 286 735; 537 682

Đáp án:

Các số chẵn là: 246 580; 125 794; 537 682

Các số lẻ là: 543 147; 257 901; 286 735

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Câu nào đúng? Câu nảo sai?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Đáp án:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)

Mẫu: 2 129 = 2 000 + 100 + 20 + 9

  1. 5 657 000
  1. 12 298 500
  1. 387 299
  1. 22 768 213

Đáp án:

a) 5 657 000 = 5 000 000 + 600 000 + 50 000 + 7 000.

b) 12 298 500 = 10 000 000 + 2 000 000 + 200 000 + 90 000 + 8 000 + 500.

c) 387 299 = 300 000 + 80 000 + 7 000 + 200 + 90 + 9.

d) 22 768 213 = 20 000 000 + 2 000 000 + 700 000 + 60 000 + 8 000 + 200 + 10 + 3

Câu 3:

a) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

82 764; 87 462; 86 724; 84 627; 87 264

b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

59 031; 50 913; 50 319; 51 930; 53 019

Đáp án:

a) Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

87 462; 87 264; 86 724; 84 627; 82 764

b) Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

50 319; 50 913; 51 930; 53 019; 59 031

Câu 4: Cho các số sau: 12 585; 892 362 911; 892 362 912; 125 585; 146 638; 1 460 638

a) Làm tròn số lẻ lớn nhất đến hàng đơn vị.

b) Làm tròn số chẵn lớn nhất đến hàng trăm triệu.

Đáp án:

a) Các số lẻ là: 12 585; 892 362 911; 125 585.

Số lẻ lớn nhất là 892 362 911 được làm tròn đến hàng đơn vị là 892 362 911.

b) Các số chẵn là: 892 362 912; 146 638; 1 460 638.

Số chẵn lớn nhất là 892 362 912 được làm tròn đến hàng trăm triệu là 900 000 000.

Câu 5. Điền dấu >; <; = vào chỗ chấm

99 999 … 100 000

137 208 … 137 028

568 000 : 100 … 56 800 : 10

Đáp án:

99 999 < 100 000

137 208 > 137 028

568 000 : 100 = 56 800 : 10

Câu 6. Điền vào chỗ chấm

a. 1 235; 12 350; ... ; ... ; 12 350 000.

b. 967 512 000; ; ... ; ... ; 967 511 992.

c. 13 575; ... ; ... ; ... ; 13 583.

d. ... ; ... ; ... ; 602 018; 602 020.

Đáp án:

a. 1 235; 12 350; 123 500 ; 1 235 000 ; 12 350 000.

b. 967 512 000; 967 511 998 ; 967 511 996 ; 967 511 994 ; 967 511 992.

c. 13 575; 13 577 ; 13 579 ; 13 581 ; 13 583.

d. 602 010; 602 014; 602 016; 602 018; 602 020.

Câu 7. Số?

a)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Đáp án:

a)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: a) Minh nói rằng giá trị của chữ số 5 trong số 217 589 321 gấp 10 lần giá trị của chữ số 5 trong số 271 956 206. Theo em, bạn Minh nói có đúng không? Giải thích tại sao?

b) Làm tròn hai số ở ý a) đến hàng trăm nghìn.

Đáp án:

a) Giá trị của chữ số 5 trong số 217 589 321 là 500 000

Giá trị của chữ số 5 trong số 271 956 206 là 50 000

Số 500 000 gấp 10 lần số 50 000. Do đó, Minh nói đúng.

b) Số 217 589 321 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn được 217 600 000.

Số 271 956 206 làm tròn đến chữ số hàng trăm nghìn được 272 000 000.

Câu 2: Tìm số hạng thứ 25 của các dãy số sau:

a) 1 011; 1 014; 1 017; ....

b) ...; 26 500; 27 000; 27 500. (biết dãy số có 55 số).

Đáp án:

a) Số hạng thứ hai của dãy số là: 1 014 = 1 011 + 31. NHẬN BIẾT (5 câu) (2 – 1).

Số hạng thứ ba của dãy số là: 1 017 = 1 011 + 3 1. NHẬN BIẾT (5 câu) (3 – 1).

....

Số hạng thứ 25 của dãy số là: 1 011 + 3 1. NHẬN BIẾT (5 câu) (25 – 1) = 1 072.

Vậy số hạng thứ 25 của dãy số là 1 072.

b) Số hạng thứ 55 của dãy số là: 27 500 = 551. NHẬN BIẾT (5 câu) 500.

Số hạng thứ 54 của dãy số là: 27 000 = 54 1. NHẬN BIẾT (5 câu) 500.

Số hạng thứ 53 của dãy số là: 26 500 = 53 1. NHẬN BIẾT (5 câu) 500.

....

Số hạng thứ 25 của dãy số là: 25 1. NHẬN BIẾT (5 câu) 500 = 12 500.

Vậy số hạng thứ 25 của dãy số là 12 500.

Câu 3: Để đánh số trang của một quyển truyện, người ta phải dùng tới 576 lượt chữ số. Hỏi quyển truyện đó dày bao nhiêu trang?

Đáp án:

Để đánh số trang có 1 chữ số (từ 1 đến 9) trong quyển truyện đó cần 9 chữ số.

Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang nên để đánh số trang có 2 chữ số (từ 10 đến 99) trong quyển truyện đó cần

90 1. NHẬN BIẾT (5 câu) 2 = 180 (chữ số).

Để đánh số trang có 3 chữ số trong quyển truyện đó cần:

576 - 9 - 180 = 387 (chữ số).

Quyển truyện có số trang có 3 chữ số là:

387 : 3 = 129 (trang)

Vậy quyển truyện dày số trang là:

9 + 90 + 129 = 228 (trang)

Đáp số: 228 trang