Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 3 Ôn tập phân số

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 3 Ôn tập phân số. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Viết các phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Các phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình trên lần lượt là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Đọc các phân số sau: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) đọc là Một phần hai.

1. NHẬN BIẾT (5 câu) đọc là Ba mươi tư phần năm mươi ba.

1. NHẬN BIẾT (5 câu) đọc là Mười ba phần mười năm.

1. NHẬN BIẾT (5 câu) đọc là Một phần sáu.

1. NHẬN BIẾT (5 câu) đọc là Một trăm hai mươi ba phần Ba trăm năm mươi tư.

Câu 3: Tô màu vào các hình sau để biểu diễn phân số

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 4: Chọn các phân số ứng với các cách đọc sau:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5: a) Viết các thương sau dưới dạng phân số:

5 : 9

15 : 37

21 : 13

b) Viết các số tự nhiên sau thành phân số có mẫu số là 1:

15

38

215

Giải:

a) 5 : 9 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

15 : 37 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

21 : 13 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 15 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

38 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

215 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

2. THÔNG HIỂU (7 câu)

Câu 1: Viết số thích hợp vào ô trống:

a)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Cho các phân số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

a) Phân số nào là phân số tối giản?

b) Phân số nào rút gọn được, hãy rút gọn phân số đó.

Giải:

a) Phân số tối giản là: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) Phân số rút gọn được là: 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3:

a) Rút gọn các phân số sau:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) Quy đồng mẫu số các phân số sau:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Giải:

a) Rút gọn các phân số trên ta được:

1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

b) Quy đồng mẫu số các phân số:

+) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

+) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

+) 1. NHẬN BIẾT (5 câu); 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 4: Viết các phân số ứng với mỗi điểm trên tia số vào chỗ chấm:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5.

a) Hãy sắp xếp các phân số 1. NHẬN BIẾT (5 câu) theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Viết các phân số 1. NHẬN BIẾT (5 câu) theo thứ tự từ lớn đến bé.

Giải:

a) Các phân số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) Các phân số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 6. Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

e) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

g) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

d) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

e) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

g) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 7. Có 5 quả cam được chia đều cho 7 người. Hỏi mỗi người được bao nhiêu phần quả cam?

Giải:

Mỗi người được số phần quả cam là:

5 : 7 = 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Tính:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Hãy viết phân số 1. NHẬN BIẾT (5 câu) dưới dạng tổng các phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3: Có hai chiếc bánh chưng cùng kích thước được cắt như hình dưới đây:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Đĩa a

Đĩa b

Anh Lan ăn một miếng bánh ở đĩa a và Lan ăn hai miếng bánh ở đĩa b. Anh Lan nói rằng Lan ăn nhiều hơn anh. Lan lại nói hai anh em ăn lượng bánh bằng nhau. Theo em, ai nói đúng, tại sao? Coi kích thước các miếng bánh ở mỗi chiếc đĩa lớn hơn không đáng kể.

Giải:

Anh của Lan ăn một miếng bánh ở đĩa a là 1. NHẬN BIẾT (5 câu) chiếc bánh.

Lan ăn hai miến bánh ở đĩa b là 1. NHẬN BIẾT (5 câu) chiếc bánh.

1. NHẬN BIẾT (5 câu) nên hai anh em ăn lượng bánh như nhau.

Vì vậy, Lan nói đúng.