Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 19 Phép cộng số thập phân
Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 19 Phép cộng số thập phân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 19. PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Muốn cộng hai số thập phân ta làm như thế nào?
Giải:
Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:
+ B1: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
+ B2: Cộng như cộng hai số tự nhiên.
+ B3: Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩu ở hai số hạng.
Câu 2: Đặt phép tính và tính:
a) 45,7 + 12,83 b) 4,58 + 12,52
c) 78,1 + 13 d) 0,22 + 89,1
Giải:

Câu 3: Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm:
4,5 + 5,5 ….. 11,1
15,3 + 3,7 ….. 19,5
13,92 + 6,3 ….. 6,7 + 13,6
5,8 + 4,03 …… 9,38
Giải:
4,5 + 5,5 < 11,1
15,3 + 3,7 < 19,5
14 + 6,3 = 6,7 + 13,6
5,8 + 4,03 > 9,38
Câu 4: Điền dấu >, <, = thích hợp vào ...
a. 4,6 + 5,7 .... 11,1
b. 15,52 + 3,9 .... 19,5
c. 13,92 + 6,7 ..... 6,7 + 13,92
d. 7,94 ..... 3,04 + 5,9
e. 5,8 + 4,03 ….. 9,38
f. 13,14 + 12,07 ….. 12,14 + 13,07
Giải:
a. 4,6 + 5,7 < 11,1
b. 15,52 + 3,9 < 19,5
c. 13,92 + 6,7 = 6,7 + 13,92
d. 7,94 < 3,04 + 5,9
e. 5,8 + 4,03 > 9,38
f. 13,14 + 12,07 = 12,14 + 13,07
Câu 5: Đặt tính rồi tính:
a) 34,56 + 12,34 b) 43,57 + 2,9 c) 2,82 + 191,21 d) 178,5 + 279,32
Giải:

2. THÔNG HIỂU (4 câu)
Câu 1: Cho các chữ số 4, 5, 6.
a) Hãy viết các số thập phân gồm có ba chữ số khác nhau đó, phần thập phân của các số đều có hai chữ số.
b) Tính tổng các số vừa viết được bằng cách thuận tiện nhất có thể.
Giải:
a) Các số thập phân đó là: 4,56; 4,65; 5,46; 5,64; 6,45; 6,54
b) Tổng các số thập phân trên là:
4,56 + 4,65 + 5,46 + 5,64 + 6,45 + 6,54
= (4,56 + 5,64) + (4,65 + 6,45) + (5,46 + 5,64)
= 10,2 + 10,1 + 10,1 = 30,4
Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện:
a) 13,5 + 52,18 + 36,5 + 47,82 b) 0,71 + 5,4 + 0,29 + 4,6
c) 100,72 + 2,73 + 9,28 + 37,27 d) 4,82 + 15,7 + 5,18 + 34,3
Giải:
a) 13,5 + 52,18 + 36,5 + 47,82
= (13,5 + 36,5) + (52,18 + 47,82)
= 50 + 100 = 150
b) 0,71 + 5,4 + 0,29 + 4,6
= (0,71 + 0,29) + (5,4 + 4,6)
= 1 + 10 = 11
c) 100,72 + 2,73 + 9,28 + 37,27
= (100,72 + 9,28) + (2,73 + 37,27)
= 110 + 40 = 150
d) 4,82 + 15,7 + 5,18 + 34,3
= (4,82 + 5,18) + (15,7 + 34,3)
= 10 + 50 = 60
Câu 3: Điền các số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 18,987 = 18 + 0,9 + … + 0,007.
b) 15,77 = 12 + 2,7 + … + 0,07
c) 11,111 = 5 + 2 + … + 2,001
Giải:
a) 18,987 = 18 + 0,9 + 0,08 + 0,007.
b) 15,77 = 12 + 2,7 + 1 + 0,07
c) 11,111 = 5 + 2 + 2,11 + 2,001
Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 5,6 + 3,79 + 12,21
b, 14,7 + 35,86 + 5,3 + 21,14
c, 111,8 + 32,83 + 37,2 + 92,17
Giải:
a, 5,6 + 3,79 + 12,21
= (3,79 + 12,21) + 5,6
= 16 + 5,6 = 21,6
b, 14,7 + 35,86 + 5,3 + 21,14
= (14,7 + 5,3) + (35,86 + 21,14)
= 20 + 57 = 77
c, 111,8 + 32,83 + 37,2 + 92,17
= (111,8 + 37,2) + (32,83 + 92,17)
= 50 + 125 = 175
3. VẬN DỤNG (8 câu)
Câu 1: Bố đi chơi về mua hai thùng cam ở Hòa Bình. Thùng thứ nhất đựng 15,4kg, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,4 kg. Hỏi cả hai thùng đựng tất cả bao nhiêu kg cam?
Giải:
Thùng thứ hai đựng số kg cam là:
15,4 + 3,4 = 18,8 (kg)
Cả hai thùng đựng số kg cam là:
15,4 + 18,8 = 34,2 (kg)
Đáp số: 34,2kg
Câu 2: Hôm nay mẹ ốm, mẹ nhờ hai anh em xuống siêu thị dưới nhà mua một số loại hoa quả cho cả nhà trong tuần tới như sau:
Qủa cam: 5 kg
Qủa sầu riêng: 6,4 kg
Qủa thanh long: 2,5 kg
Hỏi mẹ đã nhờ hai anh em mua tất cả bao nhiêu ki–lô–gam hoa quả?
Giải:
Mẹ đã nhờ hai anh em mua tất cả số kg hoa quả là:
5 + 6,4 + 2,5 = 13,9 (kg)
Đáp số: 13,9 kg
Câu 3: Một cửa hàng có một số gạo mới nhập vào. Ngày thứ nhất cửa hàng bán 9,5 tạ gạo, ngày thứ hai bán được 3,12 tạ gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu tạ gạo?
Giải:
Cả hai ngày cửa hàng bán được số tạ gạo là:
9,5 + 3,12 = 12,62 (tạ gạo)
Đáp số: 12,62 tạ gạo
Câu 4: Hai anh em Hải và Bảo dùng dây thép uốn thành các hình. Hải uốn thành hình ngôi sao hết 1,65 m dây đồng, Bảo uốn thành hình chữ nhật hết 1,26 m dây đồng. Hỏi cả hai bạn dùng hết bao nhiêu mét dây đồng?
Giải:
Cả hai bạn dùng hết số mét dây đồng là:
1,65 + 1,26 = 2,91 (m)
Đáp số: 2,91 m.
Câu 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 17,5 m và chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Hỏi chu vi của mảnh đất đó là bao nhiêu mét?
Giải:
Chiều dài của mảnh đất là:
17,5 + 15 = 32,5 (m)
Chu vi của mảnh đất là:
(17,5 + 32,5)
2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
Câu 6: Có ba bao đựng đường. Bao thứ nhất nặng 32,6 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất là 10,8 kg, bao thứ ba nặng bằng trung bình cộng của bao thứ nhất và bao thứ hai. Hỏi cả ba bao có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Giải:
Bao thứ hai nặng:
32,6 + 10,8 = 43,4 (kg)
Bao thứ ba nặng:
(32,6 + 43,4) : 2 = 38 (kg)
Cả ba bao nặng:
32,6 + 43,4 + 38 = 114 (kg)
Đáp số: 114 kg.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giải toán 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 5 kết nối tri thức
- Đề thi toán 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn