Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 21 Phép nhân số thập phân

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 21 Phép nhân số thập phân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 21. PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 1: Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm thế nào?

Giải:

Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

- Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.

- Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Câu 2: Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như thế nào?

Giải:

Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

- Đặt tính và thực hiện phép nhân như hai số tự nhiên.

- Đếm trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Câu 3: Đặt tính rồi tính

a) 2,14 ×6

b) 1,037 × 4

c) 31,2 × 21.

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 4: Hoàn thành bảng sau đây:

Thừa số

11,34

32,32

10,83

Thừa số

5

6

7

Tích

Giải:

Thừa số

11,34

32,32

10,83

Thừa số

5

6

7

Tích

56,7

193,92

75,81

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Tính giá trị biểu thức:

a) 208,12 -25,6 1. NHẬN BIẾT (4 câu) a với a = 5.

b) a 1. NHẬN BIẾT (4 câu)126,31 +828,1 với a = 3.

Giải:

a) 208,12 -25,6 1. NHẬN BIẾT (4 câu) 5

= 208,12 – 128 = 80,12.

b) 3 1. NHẬN BIẾT (4 câu)126,31 + 828,1

= 378,93 + 828,1 = 1207,03

Câu 2: Trong phép tính sau, em hãy tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

a) Phép tính đúng

b) Phép tính sai, sửa lại như sau

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện

a) 35,4 × 36 - 35,4 × 16 - 35,4 × 19

b) 9,8 × 43 + 19 × 9,8 – 61 × 9,8

c) 125 × 0,4 × 25 × 0,8

Giải:

a) 35,4 × 36 - 35,4 × 16 - 35,4 × 19

= 35,4 × (36 – 16 – 19)

= 35,4 × 1 = 35,4

b) 9,8 × 43 + 19 × 9,8 – 61 × 9,8

= 9,8 × (43 + 19 – 61)

= 9,8 × 1 = 9,8

c) 125 × 0,4 × 25 × 0,8

= (125 × 0,8) × (0,4 × 25)

= 100 × 10 = 1 000

Câu 4: Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3,9 × 10 …… 0,39 × 10

b) 34,25 × 8 ……3,425 × 80

c) 4,9 × 3 ……0,49 × 40

d) 6,84 + 6,84 + 6,84 …… 6,84 × 3

Giải:

a) 3,9 × 10 > 0,39 × 10

b) 34,25 × 8 = 3,425 × 80

c) 4,9 × 3 < 0,49 × 40

d) 6,84 + 6,84 + 6,84 = 6,84 × 3

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Một cửa hàng có một số đường. Biết cửa hàng đã bán được 6,3 tạ đường, số đường còn lại được chia đều vào 16 bao, mỗi bao 0,45 tạ đường. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Giải:

Số kg đường còn lại trong cửa hàng là:

16 x 0,45 = 7,2 (tạ)

Trước khi bán, cửa hàng có số kg đường là:

6,3+ 7,2 = 12,5 (tạ)

Đáp số: 12,5 tạ

Câu 2:Biết trung bình cộng của ba số là 53,48. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 135. Tìm số thứ nhất.

Giải:

Tổng của ba số đó là: 53,48 × 3 = 160,44.

Số thứ nhất là: 160,44 - 135 = 25,44.

Đáp số: 25,44.

Câu 3: Một thảm cỏ hình chữ nhật có chiều rộng 3,7 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi thảm cỏ đó.

Giải:

Chiều dài của thảm cỏ là: 3,7 × 4 = 14,8 (m)

Chu vi của thảm cỏ là: (3,7 + 14,8) × 2 = 37 (m)

Đáp số: 37 m.

Câu 4: Một con cá mới nở dài 0,25 cm. Một con cá trưởng thành dài gấp 7 lần con cá mới nở. Hỏi con cá trưởng thành đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Giải:

Con cá trưởng thành có độ dài là:

0,25 × 7 = 1,75 (cm).

Đáp số: 1,75 cm.

Câu 5:Cho hình chữ nhật MNPQ có số đo như hình vẽ:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

a. Tính chu vi hình chữ nhật MNPQ theo đơn vị dm.

b. Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ theo đơn vị dm2.

Giải:

Đổi: 2,05m = 20,5 dm

a. Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

20,5 + 10 + 20,5 + 10 = 61 (dm)

b. Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

20,5 × 10 = 205 (dm2)

Đáp số: a. 61dm

b. 205 dm2