Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 31 Ôn tập các phép tính với số thập phân

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 31 Ôn tập các phép tính với số thập phân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 31. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 1: Tính nhẩm:

12,3 : 0,1 = …………

9,8 : 10 = ……………

23,54 : 100 =…………

89,2 : 0,01 =……………

45,32 : 0,001 = ……………

37,19 : 0,1 = ……………

Giải:

12,3 : 0,1 = 123

9,8 : 10 = 0,98

23,54 : 100 = 0,2354

89,2 : 0,01 = 8920

45,32 : 0,001 = 45320

37,19 : 0,1 = 371,9

Câu 2: Đặt tính rồi tính:

a) 8,56 + 4,8 b) 45,08 + 32,97

c) 68,5 – 25,9 d) 60,21 – 21,365

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 3: Đặt tính rồi tính:

a) 5,23 × 4 b) 12,3 × 12 c) 5,4 : 0,25 d) 52 : 1,6

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 4: Thực hiện phép tính:

0,27 + 9,73 = ......... 24,83 – 12,47 = ...........

36,1 × 0,01 = ........... 8,48593 × 100 = ...........

5,235 : 1000 = ...........

Giải:

0,27 + 9,73 = 10 24,83 – 12,47 = 12,36

36,1 × 0,01 = 0,361 8,48593 × 100 = 848,593

5,235 : 1000 = 0,005235

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Tính giá trị biểu thức:

a. (12,6 : 2,5 + 22,96) : 1,25

b. 13,45 : 0,5 - 4,53 x 2

c. 1,02 : 8,5 : 0,06

Giải:

a. (12,6 : 2,5 + 22,96) : 1,25

= (5,04 + 22,96) : 1,25

= 28 : 1,25 = 22,4

b. 13,45 : 0,5 - 4,53 x 2

= 26,9 - 9,06 = 17,84

c. 1,02 : 8,5 : 0,06

= 0,12 : 0,06 = 0,2

Câu 2: Điền vào ô còn trống:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 3: Câu 4: Nối phép tính với kết quả thích hợp:

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 2,49 + 25,51 + 7,51

b) 36,72 + 3,28 + 6,72

c) 36 × 21,4 – 18 × 19,4 × 2

d) 19,04 : 0,56 – 4,3 × 7 – 23,4 : 6

Giải:

a) 2,49 + 25,64 + 7,51

= (2,49 + 7,51) + 25,64

= 10 + 25,64 = 35,64;

b) 36,84 + 3,28 + 6,72

= 36,84 + (3,28 + 6,72)

= 36,84 + 10 = 46,84

c) 36 × 21,4 – 18 × 19,4 × 2

= 36 × 21,4 - 36 × 19,4

= 36 × (21,4 – 19,4)

= 36 × 2 = 72

d) 19,04 : 0,56 – 4,3 × 7 – 23,4 : 6

= 34 – 30,1 – 3,9 = 0

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

3. VẬN DỤNG (4 câu)

Câu 1: May một chiếc áo khoác đồng phục của học sinh hết 1,8m vải. Hỏi có 353,8m vải may được nhiều nhất bao nhiêu chiếc áo khoác như thế và còn thừa mấy mét vải?

Giải:

353,8m vải may được số chiếc áo khoác là:

353,8 : 1,8 = 196 (dư 1)

=> Vậy 353,8m vải may được nhiều nhất 196 chiếc áo khoác và còn thừa 1 mét vải.

Câu 2: Có một đoạn dây thừng dài 35m. Người ta cắt thành các đoạn dây thừng nhỏ hơn, mỗi đoạn dài 2,5 m. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn dây thừng nhỏ hơn?

Giải:

Số đoạn dây thừng được cắt nhỏ là:

35 : 2,5 = 14 (đoạn)

Đáp số: 14 đoạn

Câu 3: Một thùng đựng 30,8kg đường. Lần thứ nhất lấy ra 10,5kg đường. Lần thứ hai lấy ra 12,7kg đường. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Giải:

Người ta lấy ra tất cả số đường là:

10,5 + 8 = 18,5 (kg đường)

Trong thùng còn lại số ki – lô – gam đường là:

28,75 - 18,5 =10,25 (kg đường)

Đáp số: 10,25 kg đường.

Câu 4: Một cây trưởng thành có thể hấp thụ khoảng 22,7 kg khí CO2 trong một năm, tương đương với lượng thải ra trung bình của một xe hơi sử dụng cho 41 km.

a) Trên một đoạn đường dài 5km có trồng 5 cây trưởng thành như thế. Hãy tính xem trong một năm số ki-lô-gam khí CO2 mà các cây đó hấp thụ là bao nhiêu?

b) Giả sử một cây có thể sản xuất ra lượng khí oxi bằng 0,15 lần khí CO2 hấp thụ vào. Vậy một năm số cây trên đoạn đường đó có thể sản xuất ra bao nhiêu ki-lô-gam khí oxi?

Giải:

a) Khối lượng khí CO2 mà 5 cây đó hấp thụ trong một năm là:

22,7 x 5 = 113,5 (kg)

b) Mỗi cây có thể sản xuất ra số khí oxi trong mỗi năm là:

22,7 x 0,15 = 3,405 (kg)

Khối lượng khí oxi mà 5 cây đó sản xuất ra trong một năm là:

3,405 x 5 = 17,025 (kg)

Đáp số: a) 113,5 kg

b) 17,025 kg