Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 36 Tỉ số. Tỉ số phần trăm

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 36 Tỉ số. Tỉ số phần trăm. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 7. TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

BÀI 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM

(18 câu)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 1: Nối tỉ số với tỉ số phần trăm tương ứng.

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 2: Viết các tỉ số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

26,5 : 100    6,7 : 100    103,7 : 100

Giải:

26,5 : 100 = 26,5%

6,7 : 100 = 6,7%

103,7 : 100 = 103,7%

Câu 3: Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

a) 0,48

b) 2,372

c) 0,6

Giải:

a) 0,48 = 0,48 × 100% = 48%

b) 2,372 = 2,372 × 100% = 237,2%

c) 0,6 = 0,6 × 100% = 60%

Câu 4: Số?

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

– Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là .?. %.

– Số ô vuông màu vàng chiếm .?. % tổng số ô vuông.

– Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô màu và tổng số ô vuông là .?. %.

Giải:

Quan sát hình vẽ ta thấy: Hình trên có 100 ô vuông bằng nhau.

– Có 6 ô vuông được tô màu xanh.

Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 6 : 100 = 6%.

– Có 29 ô vuông được tô màu vàng.

Số ô vuông màu vàng chiếm 29 : 100 = 29% tổng số ô vuông.

– Có 65 ô vuông không được tô màu.

Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô màu và tổng số ô vuông là:

65 : 100 = 65%.

Câu 5: Số thập phân 0,525 được viết thành tỉ số phần trăm là?

Giải:

Ta có: 0,525 × 100 = 52,5.

Do đó: 0,525 = 52,5%.

Câu 6: Viết tỉ số vào ô trống:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 7: Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là?

Giải:

Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là:

3 : 5 = 0,6 = 60%

Câu 8:Tỉ số phần trăm của 1 và 2 là?

Giải:

Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là:

1 : 2 = 0,5 = 50%

Câu 9: Hoàn thành bảng sau:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Một tổ gồm 5 xe tải và 7 xe khách.

a) Tìm tỉ số của số xe tải và số xe khách.

b) Tìm tỉ số của số xe khách và số xe tải.

Giải:

a) Có 5 xe tải và 7 xe khách nên tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

b) Có 5 xe tải và 7 xe khách nên tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 2: Một vườn cây có 800 cây trong đó có 320 cây lấy gỗ còn lại là cây ăn quả.

a) Tìm tỉ số của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn.

b) Tìm tỉ số của số cây lấy gỗ và cây ăn quả.

Giải:

a) Tỉ số của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là 320 : 800 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

b) Số cây ăn quả có trong vườn là: 800 – 320 = 480

Tỉ số của số cây lấy gỗ và cây ăn quả là: 320 : 480 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 3: Viết tỉ số của số con cá vàng và số con cá bảy màu dưới dạng phân số tối giản rồi vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số đó.

a) 15 con cá vàng và 25 con cá bảy màu.

b) 6 con cá vàng và 24 con cá bảy màu.

Giải:

a) Tỉ số của số con cá vàng và số con cá bảy màu là 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

b) Tỉ số của số con cá vàng và số con cá bảy màu là 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 4: Một lớp có 42 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU) số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá.

a) Tìm số học sinh giỏi và khá của lớp đó.

b) Tìm tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh khá.

Giải:

a) Số học sinh giỏi của lớp đó là:

42 x 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU) = 18(học sinh)

Số học sinh khá của lớp đó là:

42 –18 = 24 (học sinh)

Đáp số: 18 học sinh giỏi. 24 học sinh khá.

b) Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh khá là 18 : 24 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU).

Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu ba chấm:

Lớp học 16 học sinh nữ và 19 học sinh nam.

a) Lớp có tất cả … học sinh.

b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh của cả lớp là …

c) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp là …

Giải:

a) Lớp có tất cả 35 học sinh.

b) Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh của cả lớp là 16:35.

c) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp là 19:16.

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Viết tỉ số của số con cá vàng và số con cá bảy màu dưới dạng phân số tối giản rồi vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số đó.

a) 15 con cá vàng và 25 con cá bảy màu.

b) 6 con cá vàng và 24 con cá bảy màu.

Giải:

a) Tỉ số của số con cá vàng và số con cá bảy màu là 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

b) Tỉ số của số con cá vàng và số con cá bảy màu là 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 3: Trong một khu vườn, người ta trồng dừa và cau, tỉ số của số cây cau và số cây dừa là 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU), trong vườn có 48 cây cau. Hãy tính:

a) Số cây dừa có trong vườn.

b) Tỉ số của số cây dừa và tổng số cây dừa và cây cau.

Giải:

a) Số cây dừa có trong vườn là:

48 : 2 × 5 = 120 (cây)

b) Tổng số của số cây dừa và số cây cau có trong vườn là:

120 + 48 = 168 (cây)

Tỉ số của số cây dừa và tổng số cây dừa và cây cau là:

120 : 168 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 4: Đầu năm học, thư viện nhà trường cho lớp 4A mượn ba loại sách: Toán, Tiếng Việt, Lịch sử. Biết số sách Toán gấp 3 lần số sách Lịch Sử, số sách Lịch Sử bằng 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU) số sách Tiếng Việt, số sách Toán có 24 quyển. Hãy tính tỉ số của số sách Toán và số sách Tiếng Việt.

Giải:

Số sách lịch sử lớp 4A mượn là:

24 : 3 = 8 (quyển)

Số sách Tiếng Việt lớp 4A mượn là:

4 × 8 = 32 (quyển)

Tỉ số của số sách Toán và sách Tiếng Việt là:

24 : 32 hay 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)\