Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 45 Thể tích của một hình
Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 45 Thể tích của một hình. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 8. THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
(16 câu)
1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)
Câu 1: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.

Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?
Giải:
Hình A có (3 × 3) × 2 = 18 hình lập phương nhỏ.
Câu 2:
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Thể tích hình A ... thể tích hình B
Giải:
Hình A có 3 hình lập phương nhỏ, hình B cũng có 3 hình lập phương nhỏ.
Vậy thể tích hình A bằng thể tích hình B.
Câu 3: Cho hai hình vẽ:

Thể tích của hình 1 ... thể tích của hình 2
Giải:
Hình 1 và 2 đêu gồm 12 khối lập phương.
Vậy thể tích của hình 1 bằng thể tích của hình 2.
Câu 4: Cho hình vẽ:

Ta nói: Thể tích hình hộp chữ nhật ... hình lập phương.
Giải:
Thể tích hình hộp chữ nhật bé hơn hình lập phương.
Câu 5: Cho hai hình C và D như hình vẽ:

Thể tích hình D ... thể tích hình C.
Giải:
Thể tích hình D lớn hơn thể tích hình C.
Câu 6: Hình dưới đây gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?

Giải:
Hình dưới đây gồm 48 hình lập phương nhỏ.
Câu 7: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi.

Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ?
Giải:
Hình B có 2 × 10 = 20 hình lập phương nhỏ.
2. THÔNG HIỂU (3 CÂU)
Câu 1: Trong các hình dưới đây, thể tích của hình nào bằng tổng thể tích của hai trong ba hình còn lại?

Giải:
Hình A có 25 hình lập phương nhỏ.
Hình B có 12 hình lập phương nhỏ.
Hình C có 13 hình lập phương nhỏ.
Hình D có 14 hình lập phương nhỏ.
Nhận thấy: 25 = 12 + 13
Nên: Thể tích hình A bằng tổng thể tích của hình B và hình C
Câu 2: Cho hai hình A và B như hình dưới đây. So sánh thể tích của hai hình.
Giải:
Hình A có 36 khối lập phương.
Hình B có 40 khối lập phương.
Vậy hình B có thể tích lớn hơn hình A.
Câu 3:
Cho hai hình C và D như hình vẽ:

Hình nào có thể tích lớn hơn?
Giải:
Hình C có hai lớp, mỗi lớp có 6 hình lập phương nhỏ.
Hình C có số hình lập phương nhỏ là:
6×2=12 (hình)
Hình D có hai lớp, mỗi lớp có 8 hình lập phương nhỏ.
Hình D có số hình lập phương nhỏ là:
8×2=16 (hình)
Ta có 12 < 16
Vậy hình D có thể tích lớn hơn hình C.
3. VẬN DỤNG (4 CÂU)
Câu 1:So sánh thể tích của hình A với tổng thể tích của các hình B, C và D dưới đây:

Giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy:
Hình A có (3 × 4) + (2 × 3) + 2 + 1 = 21 hình lập phương nhỏ.
Hình B có 6 hình lập phương nhỏ.
Hình C có 4 hình lập phương nhỏ.
Hình D có 3 × 4 = 12 hình lập phương nhỏ.
Tổng số hình lập phương nhỏ của các hình B, C và D là: 6 + 4 + 12 = 22 (hình)
Mà: 21 < 22
Nên: Hình A có thể tích nhỏ hơn tổng thể tích của các hình B, C và D.
Câu 2: Các hình dưới đây được ghép từ các hình lập phương như nhau. Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi?
a) Những hình nào có thể tích bằng nhau?
b) Hình nào có thể tích lớn hơn thể tích hình C?
Giải:
Hình A có 12 hình lập phương nhỏ.
Hình B có 9 hình lập phương nhỏ.
Hình C có 11 hình lập phương nhỏ.
Hình D có 9 hình lập phương nhỏ.
Hình E có 9 hình lập phương nhỏ.
Hình F có 12 hình lập phương nhỏ.
a) Các hình có thể tích bằng nhau là:
- Hình B, hình D, hình E (cùng được ghép bởi 12 hình lập phương nhỏ)
- Hình A, hình F (cùng được ghép bởi 9 hình lập phương nhỏ)
b) Hình có thể tích lớn hơn thể tích hình C là: hình A, hình F
Câu 3: Dưới đây là hình ảnh các hình hộp chữ nhật (A, B, C)
a) Để xếp đầy, mỗi hình A, B, C cần thêm bao nhiêu hình lập phương?
b) Hình nào có thể tích lớn nhất?

Giải:
a)
* Hình 1: là hình lập phương có cạnh được xếp bởi 2 hình lập phương nhỏ.
1 tầng của hình 1 xếp được 2 × 2 = 4 (hình lập phương)
2 tầng của hình 1 xếp được 4 × 2 = 8 (hình lập phương)
Nhận thấy: Hình 1 có 4 + 3 = 7 (hình lập phương)
Để xếp đầy hình 1 cần 8 - 7 = 1 (hình lập phương)
* Hình 2: là hình hộp chữ nhật có chiều dài được xếp bởi 2 hình lập phương, chiều rộng xếp bởi 2 hình lập phương, chiều cao xếp bởi 4 hình lập phương.
1 tầng của hình 1 xếp được 2 × 2 = 4 (hình lập phương)
4 tầng của hình 1 xếp được 4 × 4 = 16 (hình lập phương)
Nhận thấy: Hình 2 có 3 + 1 + 1 + 1 = 6 (hình lập phương)
Để xếp đầy hình 2 cần 16 - 6 = 10 (hình lập phương)
* Hình 3: là hình hộp chữ nhật có chiều dài được xếp bởi 6 hình lập phương, chiều rộng xếp bởi 3 hình lập phương, chiều cao xếp bởi 1 hình lập phương.
1 tầng của hình 1 xếp được 6 × 3 = 18 (hình lập phương)
Nhận thấy: Hình 3 có 3 + 3 + 1 + 1 + 1 + 1 = 10 (hình lập phương)
Để xếp đầy hình 3 cần 18 - 10 = 8 (hình lập phương)
b)
Hình 1 có 7 hình lập phương
Hình 2 có 6 hình lập phương
Hình 3 có 10 hình lập phương
Mà: 6 < 7 < 10
Do đó: Hình 3 có thể tích lớn nhất.
Câu 4: Có 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm. Hãy xếp 6 hình lập phương thành một hình hộp chữ nhật. Có bao nhiêu cách xếp khác nhau
Giải:

Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giải toán 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 5 kết nối tri thức
- Đề thi toán 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn