Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 46 Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 46 Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 8. THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

BÀI 46: XĂNG – TI – MÉT KHỐI. ĐỀ - XI – MÉT KHỐI

(16 câu)

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 1: Hoàn thành bảng sau:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 2: Tính:

68,2 cm3 - 29,9 cm3 =

512 cm3 – 70 cm3 =

Giải:

68,2 cm3 - 29,9 cm3 = 38,3 cm3

512 cm3 – 70 cm3 = 442 cm3

Câu 2: Tính:

127 cm3 + 397 cm3 =

854,9 cm3 + 105 cm3 =

Giải:

127 cm3 + 397 cm3 = 524 cm3

854,9 cm3 + 105 cm3 = 959,9 cm3

Câu 4: Viết vào ô trống theo mẫu:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 5: Viết số thích hợp vào chỗ trống

1 dm3 = ...cm3

5,8 dm3 =..... cm3

375 dm3 = ....cm3

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)dm3 =.... cm3

Giải:

1 dm3 = 1000 cm3

375 dm3 = 375000 cm3

5,8 dm3 = 5800 cm3

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)dm3 = 800 cm3

Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

2000 cm3 = .... dm3

154000 cm3 = ....dm3

490000cm3 = ...dm3

5100 cm3 = ......dm3

Giải:

2000 cm3 = 2 dm3

154000 cm3 = 154 dm3

490000 cm3 = 490 dm3

5100 cm3 = 5,1 dm3

Câu 7: Hoàn thành bảng sau:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 8: Số?

a) 1 dm3 = ………. cm3

b) 1 000 cm3 = ………. dm3

Giải:

a) 1 dm3 = 1 000 cm3

b) 1 000 cm3 = 1 dm3

Câu 9: Số?

a) 2 cm3 = ………. dm3

b) 15,7 dm3 = ………. cm3

Giải:

a) 2 cm3 = 2 000 dm3

b) 15,7 dm3 = 15 700 cm3

Câu 10: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

2400 cm3 …….. 2,4 dm3

2 470 cm3 …….. 0,247 dm3

Giải:

2400 cm3 = 2,4 dm3

2 470 cm3 > 0,247 dm3

2. THÔNG HIỂU (3 CÂU)

Câu 1: Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 cm.

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

a) Nêu thể tích của các hình trên.

b) Những hình nào ở câu a có thể thích bằng nhau.

Giải:

a) Mỗi hình được ghép từ khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích 1 cm3.

Hình A có 6 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình A là: 1 × 6 = 6 (cm3)

Hình B có 12 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình B là: 1 × 12 = 12 (cm3)

Hình C có 27 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình C là: 1 × 27 = 27 (cm3)

Hình D có 12 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình D là: 1 × 12 = 12 (cm3)

b) Hình B có thể tích bằng hình D

Câu 2: Tính:

140 dm3 + 34,7 dm3 =

74,5 dm3 - 15,3 dm3 =

4,7 dm3 × 20 =

540 dm3 : 10 =

   674,98 dm3 + 0,7 dm3 =

   98,7 dm3 - 45 dm3 =

   0,98 dm3 × 100 =

   26,8 dm3 : 100 =

Giải:

140 dm3 + 34,7 dm3 = 174,7 dm3

74,5 dm3 - 15,3 dm3 = 59,2 dm3

4,7 dm3 × 20 = 94 dm3

540 dm3 : 10 = 54 dm3

674,98 dm3 + 0,7 dm3 = 675,68 dm3

98,7 dm3 - 45 dm3 = 53,7 dm3

0,98 dm3 × 100 = 98 dm3

26,8 dm3 : 100 = 0,268 dm3

Câu 3: Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 dm.

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

a) Nêu thể tích của hai hình trên và so sánh thể tích của hai hình.

b) Viết phép tính tìm tổng thể tích của hai hình A và B.

c) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật. Tìm các kích thước của hình hộp chữ nhật đó.

Giải:

a) Mỗi hình được ghép từ khối lập phương cạnh 1 dm có thể tích 1 dm3.

Hình A có 8 khối lập phương cạnh 1 dm.

Nên: Thể tích của hình A là: 1 × 8 = 8 (dm3)

Hình B có 10 khối lập phương cạnh 1 dm.

Nên: Thể tích của hình B là: 1 × 10 = 10 (dm3)

Thể tích của hình B lớn hơn thể tích của hình A.

b) Tổng thể tích của hai hình A và B là: 8 + 10 = 18 (dm3)

c) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật như sau:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Quan sát hình hộp chữ nhật thấy:

Chiều dài của hình hộp chữ nhật ghép bởi 3 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm.

Nên: Chiều dài là: 3 dm

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật ghép bởi 2 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm.

Nên: Chiều rộng là: 2 dm

Chiều cao của hình hộp chữ nhật ghép bởi 3 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm.

Nên: Chiều cao là: 3 dm

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình sau. Theo em, chiếc hộp này chứa được bao nhiêu hình lập phương 1 cm3

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Giải:

Chiều dài của hình hộp chữ nhật chứa được 6 hình lập phương cạnh 1 cm.

Chiều rộng của hình hộp nhật chứa được 4 hình hình lập phương cạnh 1 cm.

Mặt đáy của hình hộp chữ nhật chứa được 6 × 4 = 24 hình lập phương cạnh 1 cm.

Chiều cao của hình hộp chữ nhật chứa được 3 hình lập phương cạnh 1 cm.

Vậy: Chiếc hộp có thể chứa được 24 × 3 = 72 hình lập phương cạnh 1 cm.

Câu 2: Quan sát hình vẽ sau:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Viết số đo thể tích của một hình lập phương nhỏ màu hồng dưới dạng phân số và số thập phân.

Giải:

Thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 cm là: 1 cm3

Hình lập phương đó chứa được tất cả 8 hình lập phương nhỏ màu hồng.

Thể tích một hình lập phương màu hồng là: 1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Thể tích một hình lập phương màu hồng dưới dạng phân số là: 1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)cm3

Thể tích một hình lập phương màu hồng dưới dạng số thập phân là:

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)cm3

Câu 3: Một chiếc hộp hình chữ nhật với chiều dài tương ứng là 5cm, chiều rông là 33cm, chiều cao là 0,04dm. Thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu?

Giải:

Để tính thể tích của hình hộp chữ nhật có đầy đủ thông tin về các cạnh, ta chỉ cần áp dụng công thức V= a x b x c (trong đó a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao cùng 1 đơn vị đo)

Ta có chiều cao của hình chữ nhật là 0,04 dm = 40 cm

Thể tích của chiếc hình hộp chữ nhật này là:

V =a x b x c = 5 x3 x 40 = 2000 cm3

Vậy thể tích của hình chữ nhật này là 2000 cm3