Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 59 Vận tốc của một chuyển động đều

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 59 Vận tốc của một chuyển động đều. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 10. SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

BÀI 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Đơn vị của vận tốc?

Giải:

Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian như 1 giờ, 1 phút, 1 giây,…

Do đó, đơn vị vận tốc có thể là km/giờ; km/phút; m/phút; m/giây;…

Câu 2: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Đúng hay sai?

Giải:

Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.

Phát biểu trên là đúng.

Câu 3: Một người đi xe máy trong 3 giờ được 102 km. Tính vận tốc của người đi xe máy.

Giải:

Vận tốc của người đi xe máy là:

102 : 3 = 34 (km/giờ)

Đáp số: 34 km/giờ

Câu 4: Một người chạy được 450 m trong 1 phút 15 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị m/giây.

Giải:

Đổi: 1 phút 15 giây = 75 giây

Vận tốc chạy của người đó là:

450 : 75 = 6 (m/giây)

Đáp số: 6 m/giây

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

s150km
t2,5 giờ
v…km/giờ

Giải:

Vận tốc cần tìm là:

150 : 2,5 = 60 (km/giờ)

Đáp số: 60 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là 60.

Câu 2: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

s4km
t25 giây
v…m/giây

Giải:

Đổi: 4km = 4000m

Vận tốc cần tìm là:

4000 : 25 = 160 (m/giây)

Đáp số: 160 m/giây.

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi xe đạp trong 2 giờ được 27km. Vận tốc của người đi xe đạp là c km/giờ.

Giải:

Vận tốc của người đi xe đạp đó là:

27 : 2 = 13,5 (km/giờ)

Đáp số: 13,5 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 13,5.

Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô từ A, sau khi đi được 1 giờ 45 phút thì tới B. Biết quãng đường AB dài 63km. Vậy vận tốc ô tô đó là c km/giờ.

Giải:

Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Vận tốc của ô tô đó là:

63 : 1,75 = 36 (km/giờ)

Đáp số: 36 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 36.

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc 7 giờ 30 phút và đến chợ lúc 8 giờ 6 phút, hết quãng đường từ nhà đến chợ dài 3km.

Vậy vận tốc của người đó là c km/giờ.

Giải:

Thời gian người đó đi từ nhà đến chợ là:

8 giờ 6 phút − 7 giờ 30 phút = 36 phút

Đổi: 36 phút = 0,6 giờ

Vận tốc của người đó là:

3 : 0,6 = 5 (km/giờ)

Đáp số: 5km/giờ.

Câu 6: Điền số thích hợp vào ô trống:

Quãng đường AB dài 48km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi.

Vậy vận tốc của ô tô là c km/giờ.

Giải:

Đổi 45 phút = 0,75 giờ

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

48 – 6 = 42 (km)

Vận tốc của ô tô là:

42 : 0,75 = 56 (km/giờ)

Đáp số: 56 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 56.

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Trên cùng quãng đường 21km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

Giải:

Đổi: 24 phút = 0,4 giờ ; 36 phút = 0,6 giờ

Vận tốc của ô tô là:

21 : 0,4 = 52,5 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là:

21 : 0,6 = 35 (km/giờ)

Ta có: 52,5 km/giờ > 35 km/giờ.

Vậy vận tốc ô tô lớn hơn.

Hiệu hai vận tốc là:

52,5 – 35 = 17,5 (km/giờ)

Đáp số: ô tô; 17,5 km/giờ.

Câu 2: Quãng đường AB dài 102km. Lúc 7 giờ 48 phút, một người đi ô tô khởi hành từ A và đi đến B lúc 10 giờ 32 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết giữa đường ô tô nghỉ 20 phút.

Giải:

Thời gian ô tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ là:

10 giờ 32 phút − 7 giờ 48 phút = 2 giờ 44 phút

Thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:

2 giờ 44 phút − 20 phút = 2 giờ 24 phút

Đổi 2 giờ 24 phút = 2,4 giờ

Vận tốc của ô tô là:

102 : 2,4 = 42,5 (km/giờ)

Đáp số: 42,5 km/giờ.

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

Quãng đường AB gồm đoạn lên dốc dài 16,2km và đoạn xuống dốc dài 16,8km. Một ô tô đi lên dốc hết 54 phút và đi xuống dốc hết 42 phút.

Vậy cận tốc lên dốc là c km/giờ; vận tốc xuống dốc là c km/giờ; vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là c km/giờ.

Giải:

Đổi: 54 phút = 0,9 giờ; 42 phút = 0,7 giờ

Vận tốc lên dốc của ô tô là:

16,2 : 0,9 = 18 (km/giờ)

Vận tốc xuống dốc của ô tô là:

16,8 : 0,7 = 24 (km/giờ)

Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là:

(16,2 + 16,8) : (0,9 + 0,7) = 20,625 (km/giờ)

Đáp số:

Vận tốc lên dốc: 18 km/giờ;

Vận tốc xuống dốc: 24 km/giờ;

Vận tốc trung bình: 20,625 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 18; 24; 20,625.

Câu 4: Bình đi từ nhà ra bến xe rồi lại quay trở về nhà thì hết 2 giờ 30 phút. Biết quãng đường từ nhà đến bến xe dài 10,5km và Bình dừng lại bến xe 45 phút. Biết rằng vận tốc đi của Bình không thay đổi. Vậy vận tốc của Bình là?

Giải:

Thời gian Bình di chuyển là:

2 giờ 30 phút − 45 phút = 1 giờ 45 phút

Đổi: 1 giờ 45 phút = 105 phút = 1,75 giờ

Vì Bình đi từ nhà ra bến xe rồi lại từ bến xe về nhà nên Bình đã đi quãng đường bằng 2 lần quãng đường từ nhà ra bến xe.

Quãng đường Bình đã đi là:

10,5 × 2 = 21 (km)

Vận tốc của Bình là:

21 : 1,75 = 12 (km/giờ)

Đáp số: 12 km/giờ.

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:

Hà đi học lúc 6 giờ 45 phút và dự định đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Hôm nay đi khỏi nhà được 600m thì Hà phải quay về lấy 1 quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng 7 giờ 45 phút.

Vậy vận tốc của Hà là c km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Giải:

Do quên vở phải quay về nên quãng đường Hà phải đi thêm là:

600 × 2 = 1200 (m)

Đổi 1200m = 1,2km

Thời gian Hà phải đi thêm là:

7 giờ 45 phút − 7 giờ 30 phút = 15 phút

Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Vận tốc của Hà là:

1,2 : 0,25 = 4,8 (km/giờ)

Đáp số: 4,8 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 4,8.