Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 63 Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 63 Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 11. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

BÀI 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU

(15 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Hãy tìm dữ liệu không hợp lí (nếu có) trong dãy dữ liệu sau.

Tên một số quốc gia châu Á:

Việt Nam

Trung Quốc

Ấn Độ

Anh

Pháp

Thái Lan

Hàn Quốc

Nhật Bản.

Giải:

Dữ liệu không hợp lí là Anh và Pháp vì hai nước này ở Châu Âu.

Câu 2: Để hoàn thành bảng sau, em sẽ sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào?

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Giải:

Để hoàn thành bẳng sau, em sẽ sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu là quan sát.

Em thu được bảng sau:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)Câu 3: Trong các dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là số liệu, dữ liệu nào không phải là số liệu?

a) Chiều cao của các bạn học sinh lớp 7A.

b) Các màu sắc có trên cầu vồng.

c) Cân nặng của trẻ sơ sinh.

Giải:

a) Chiều cao của các bạn học sinh lớp 7A được thể hiện bằng những con số như 155cm; 145cm; 147cm…

Vậy dữ diệu chiều cao các bạn học sinh lớp 7A là số liệu.

b) Các màu sắc có trên cầu vồng là đỏ; vàng; cam; lục; lam; tràm; tím không được thể hiện bằng những con số.

Vậy dữ liệu các màu sắc có trên cầu vồng không phải số liệu.

c) Cân nặng của trẻ sơ sinh được thể hiện bằng những số như 2,8kg; 3kg; 3,5kg…

Vậy dữ liệu cân nặng của trẻ sơ sinh là số liệu.

Câu 4: Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của 35 học sinh lớp 6A.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Hãy tìm ra điểm không hợp lí trong bảng thống kê trên.

Giải:

Ta thấy số học sinh lớp 6A là 35 học sinh. Tuy vậy khi chúng ta cộng số học sinh điều tra lại là 38 học sinh (7 + 15 + 13 + 3 = 38).

Điều này thể hiện điểm chưa hợp lí trong bảng thống kê trên.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Quan sát bảng điều tra số lượng con vật nuôi ở nhà của học sinh tổ 4 lớp 6A dưới đây.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Có bao nhiêu học sinh không nuôi con vật nào?

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Có 2 học sinh không nuôi con vật: Cúc, Hùng.

Câu 2: Cho bảng số liệu đánh giá chất lượng sản phẩm bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5 của một lô hàng gồm 15 sản phẩm như sau:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Đối tượng thống kê là?

Giải:

Bảng trên có thông tin về số sản phẩm đạt từng loại điểm 1, 2, 3, 4, 5 nên đối tượng thống kê là các điểm số 1,2,3,4,5.

Câu 3: Các môn thể thao được ưa thích của lớp 6a

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Các môn thể thao được yêu thích của lớp 6A là?

Giải:

Các môn thể thao được yêu thích của lớp 6A là: Bóng đá, cầu lông, bóng bàn, đá cầu, bóng rổ.

Câu 4: Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 30 khách hàng trong sáng chủ nhật và thu được kết quả như sau:

Các loại kem được yêu thích

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết Mai đang điều tra về vấn đề gì?

Giải:

Từ dòng “muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của 30 khách hàng trong sáng chủ nhật” thì ta thấy Mai đang điều tra về vấn đề các loại kem được khách hàng yêu thích.

Câu 5: Số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 6 trường THCS A là

6A1

6A2

6A3

6A4

6A5

6A6

6A7

6A8

2

4

5

1

3

2

2

1

Có bao nhiêu lớp có số học sinh vắng ít nhất?

Giải:

Số học sinh vắng ít nhất trong một lớp là 1

Lớp có số học sinh vắng ít nhất là lớp 6A4 , 6A8

Vậy có 2 lớp có số học sinh vắng ít nhất.

Câu 6: Bảng sau cho biết số học sinh đạt điểm trong bài kiểm tra môn tiếng anh của 35 học sinh lớp 6A:

Điểm

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Số HS

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Hãy tìm điểm không hợp lí trong bảng dữ liệu trên?

Giải:

Ta thấy số học sinh của lớp 6A là 38 học sinh mà tổng số học sinh trong bảng là 37 học sinh.

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu, dữ liệu nào không phải số liệu?

a) Năng suất lúa của 100 thửa ruộng (đơn vị tính là tạ/ha).

b) Nơi sinh của các bạn học sinh lớp 5A.

c) Địa chỉ nơi ở của nhân viên trong một công ty.

d) Điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của học sinh khối 4.

e) Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối kì I của học sinh khối 5.

f) Diện tích của các tỉnh thành phố trong nước (1. NHẬN BIẾT (4 CÂU))

g) Tên một số loài động vật sống dưới nước.

Giải:

Dữ liệu là số liệu: a, d, f

Dữ liệu không phải số liệu: b, c, e, g

Câu 2:Theo dõi thời gian giải một bài toán của một số bạn học sinh lớp 5 được ghi lại trong bảng sau:

STT

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Thời gian( phút)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

a) Dữ liệu trong bảng có phải là số liệu không?

b) Hãy viết ra dãy dữ liệu chỉ thời gian giải một bài toán của một số bạn học sinh lớp 5.

Giải:

  1. Dữ liệu trong bảng có là số liệu.
  2. Dãy số liệu thể hiện thời gian giải một bài toán của một số bạn học sinh lớp 5 là:

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU) 1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 3:Cho dãy dữ liệu sau: môn học yêu thích của các bạn học sinh lớp 6B: Toán, Ngữ văn, Tiếng anh, pizza, Âm nhạc, Mỹ thuật, Du lịch, Lịch sử.

  1. Dữ liệu trên có phải là dãy số liệu không?
  2. Em hãy tìm giá trị không hợp lí (nếu có) trong dãy dữ liệu trên? Vì sao?

Giải:

a) Dãy dữ liệu trên không là dãy số liệu vì dữ liệu không phải là số

b) Pizza, Du lịch là giá trị không hợp lí trong dãy dữ liệu vì Pizza là tên món ăn, Du lịch không phải môn học.

Câu 4:Để thu được một dãy dữ liệu sau, em sử dụng phương pháp thu thập nào?

a) Số bạn thuận tay trái trong lớp.

b) Nhiệt độ sôi của một số chất lỏng.

c) Thủ đô của các nước Đông Nam Á.

d) Số bạn trong lớp thích học môn toán.

e) Số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 5.

f) Nhiệt độ cơ thể của các bạn học sinh trong lớp.

Giải:

Các phương pháp sử dụng thu thập dữ liệu là:

a) Quan sát hoặc hỏi trực tiếp các bạn trong lớp

b) Làm thí nghiệm hặc tra cứu sách vở, tra cứu mạng internet

c) Tra cứu từ sách vở hoặc tra cứu mạng internet

d) Hỏi trực tiếp các bạn trong lớp học hoặc làm phiếu hỏi

e) Hỏi trực tiếp lớp trưởng các lớp hoặc tra cứu trong sổ đầu bài.

f) Tiến hành đo thân nhiệt cho các bạn trong lớp ( đặc biệt trong đại dịch covid 19)

Câu 5:Bản tin được trích từ báo ngày 15/7/2021 về số ca mắc covid như sau:

Tính từ 18h30 ngày 14/7 đến 6h ngày 15/7 có 805 ca mắc mới (BN37435-38239): trong đó: 801 ca ghi nhận trong nước tại TP. Hồ Chí Minh (603), Đồng Nai (72), Đồng Tháp (36), Phú Yên (18), Khánh Hòa (18), Bà Rịa – Vũng Tàu (17), Hà Nội (11), Hưng Yên (10), An Giang (8), Ninh Thuận (7), Đắk Nông (1). Dựa vài thông tin trên hãy hoàn thành bảng dữ liệu sau:

Địa phươngSố ca mắc mới covid 19
TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội
Đông Nai
Khánh Hòa
Hưng Yên
Đồng Tháp

Để hoàn thiện bảng dữ liệu trên cần sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào? Hoàn thành bảng dữ liệu?

Giải:

Phương pháp thu thập dữ liệu là tra cứu thông tin có sẵn ở trên bản tin

Ta được bảng dữ liệu sau:

Địa phương

Số ca mắc mới covid 19

TP. Hồ Chí Minh

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Hà Nội

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Đông Nai

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Khánh Hòa

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Hưng Yên

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Đồng Tháp

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)