Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 70 Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm
Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 70 Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 12. ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 70: ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM
(15 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Viết số thích hợp vào ô trống:

Giải:

Câu 2: Tính.
a) 36,7% + 12,9%
b) 55% – 21,8%
c) 6,2% × 8
d) 34,4% : 8
Giải:
a) 36,7% + 12,9% = 49,6%
b) 55% – 21,8% = 33,2%
c) 6,2% × 8 = 49,6%
d) 34,4% : 8 = 4,3%
Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:
10 : 35 =
% (lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của thương trong phép chia).
Giải:
Ta có: 10 : 35 = 0,2857 = 28,57%
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là: 28,57.
Câu 4: Tìm A biết 7,5% của A là 24.
Giải:
A cần tìm là: 24 : 7,5 × 100 = 320
Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:
Biết 3,25% của B là 5,2dm. Vậy B = ... dm
Giải:
B cần tìm là: 5,2 : 3,25 × 100 = 160 (dm)
Vậy đáp án cần điền vào ô trống là 160.
2. THÔNG HIỂU (3 CÂU)
Câu 1: Hình vuông có cạnh là 3m. Hình chữ nhật có chiều rộng là 3m và chiều dài là 5m. Tìm tỉ số của diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật.

Giải:
Diện tích hình vuông là:
3 × 3 = 9 (m2)
Diện tích hình chữ nhật là:
5 × 3 = 15 (m2)
Tỉ số diện tích hình vuông và hình chữ nhật là:
9 : 15 hay 
Đáp số: 
Câu 2: Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé.
Giải:
Nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé nên số bé bằng
số lớn.
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 5 = 6 (phần)
Số lớn là:
72 : 6 × 5 = 60
Số bé là:
72 – 60 = 12
Đáp số: Số bé: 12; số lớn: 60
Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:
Kho thứ nhất có 4,5 tấn thóc. Số thóc của kho thứ nhất bằng 37,5% số thóc của kho thứ hai.
Vậy hai kho có tất cả .... ki-lô-gam thóc.
Giải:
Đổi 4,5 tấn = 4500kg
Kho thứ hai có số ki-lô-gam thóc là:
4500 : 37,5 × 100 = 12000 (kg)
Cả hai kho có số ki-lô-gam thóc là:
4500 + 12000 = 16500 (kg)
Đáp số: 16500kg.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 16500.
3. VẬN DỤNG (7 CÂU)
Câu 1: Tìm hai số tự nhiên, biết trung bình cộng của chúng là 120 và
số thứ nhất bằng
số thứ hai.
Giải:
Tổng hai số là:
120 × 2 = 240
số thứ nhất bằng
số thứ hai nên số thứ nhất bằng
số thứ hai.
Sơ đồ số phần bằng nhau:

Tổng số phần bằng nhau:
3 + 7 = 10 (phần)
Số thứ nhất là:
240 : 10 × 3 = 72
Số thứ hai là:
240 – 72 = 168
Đáp số: Số thứ nhất: 72; số thứ hai: 168
Câu 2: Cho một số tự nhiên, biết rằng khi ta thêm vào bên phải số đó một chữ số 0 thì ta được số mới. Trung bình cộng của số mới và số cũ là 132. Tìm số đó.
Giải:
Tổng của số mới và số cũ là:
132 × 2 = 264
Nếu thêm vào bên phải số cần tìm một chữ số 0 thì được số mới. Do đó số mới gấp 10 lần số cần tìm. Ta coi số cần tìm là 1 phần thì số mới là 10 phần.
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 10 = 11 (phần)
Số tự nhiên đó là:
264 : 11 = 24
Đáp số: 24
Câu 3: Một trang trại nuôi 600 con gà và vịt, trong đó có 375 con gà.
a) Tính tỉ số phần trăm của số con gà của trang trại đó.
b) Tính tỉ số phần trăm của số con vịt của trang trại đó.
Giải:
a) Tỉ số phần trăm của số con gà của trang trại đó là:
375 : 600 = 0,625
0,625 = 62,5%
b) Trang trại đó có số con vịt là:
600 – 375 = 225 (con)
Tỉ số phần trăm của số con vịt của trang trại đó là:
225 : 600 = 0,375
0,375 = 37,5%
Đáp số: a) 62,5%
b) 37,5%
Câu 4: Hai túi gạo cân nặng 54kg. Túi thứ nhất cân nặng bằng
45 túi thứ hai. Hỏi mỗi túi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 (phần)
Số ki-lô-gam gạo trong túi thứ nhất là:
54 : 9 × 4 = 24 (kg)
Số ki-lô-gam gạo trong túi thứ hai là:
54 : 9 × 5 = 30 (kg)
Đáp số: Túi thứ nhất: 24kg
Túi thứ hai: 30 kg
Câu 5: Hiệu của hai số là 30. Tỉ số của hai số là
. Tìm hai số đó.
Giải:
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
30 : 5 = 6
Số bé là:
6 × 4 = 24
Số lớn là:
24 + 30 = 54
Đáp số: Số bé: 24
Số lớn: 54
Câu 6: Hiệu của hai số là 52. Tỉ số của hai số là
. Tìm hai số đó.
Giải:
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
52 : 4 = 13
Số lớn là:
13 × 7 = 91
Số bé là:
91 – 52 = 39
Đáp số: Số bé: 39
Số lớn: 91
Câu 7: Hiệu của hai số là 112. Tỉ số của hai số là 1 : 8 hay
. Tìm hai số đó.
Giải:
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 1 = 7 (phần)
Giá trị của một phần hay số bé là:
112 : 7 = 16
Số lớn là:
16 × 8 = 128
Đáp số: Số bé: 16
Số lớn: 128
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giải toán 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 5 kết nối tri thức
- Đề thi toán 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn