Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 73 Ôn tập toán chuyển động đều

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 73 Ôn tập toán chuyển động đều. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 12. ÔN TẬP CUỐI NĂM

BÀI 73: ÔN TẬP CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

(18 câu)

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Câu 1: Những tháng có 31 ngày là?

Giải:

Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

13 980 giây = ………. giờ ………. phút

54 tháng = ………. năm

Giải:

13 980 giây = 3 giờ 53 phút

54 tháng = 4,5 năm

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU) thế kỉ 23 năm = ………. năm

40 năm = ………. thế kỉ

Giải:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU) thế kỉ 23 năm = 83 năm

40 năm = 0,4 thế kỉ

Câu 4: Cho phép tính như sau:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Số thích hợp điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là?

Giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 10; 41.

Câu 5: Đặt tính rồi tính: 5 phút 38 giây + 3 phút 44 giây

Giải:

Ta đặt tính rồi thực hiện tính như sau:

1. NHẬN BIẾT (9 CÂU)

Vậy: 5 phút 38 giây + 3 phút 44 giây = 9 phút 22 giây.

Câu 6: Tính: 35 phút + 49 phút

Giải:

Ta có: 35 phút + 49 phút = 84 phút = 1 giờ 24 phút = 1,4 giờ.

Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống:

18 giây + 25 giây = c giây

Giải:

Ta có: 18 giây + 25 giây = 43 giây.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 43.

Câu 8: Tính :

30 phút + 2 giờ 15 phút × 3

Giải:

Ta có:

30 phút + 2 giờ 15 phút × 3

= 30 phút + 6 giờ 45 phút

= 6 giờ 75 phút

= 7 giờ 15 phút

Câu 9: Điền số thích hợp vào ô trống:

32 phút 16 phút × 3 : 4 = c phút c giây

Giải:

Ta có:

32 phút 16 giây × 3 : 4

= 96 phút 48 giây : 4

= 24 phút 12 giây

Vậy 32 phút 16 giây × 3 : 4 = 24 phút 12 giây

Đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 24; 12.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Bạn Voi nói: “24 ngày 6 giờ – 5 ngày 23 giờ = 19 ngày 3 giờ”. Vậy bạn Voi nói đúng hay sai?

Giải:

Bạn Voi nói: “24 ngày 6 giờ – 5 ngày 23 giờ = 19 ngày 3 giờ”. Vậy bạn Voi nói đúng hay sai?

Câu 2: Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào ô trống:

21 giờ 24 phút : 6 c 15 giờ : 4

Giải:

Ta có: 21 giờ 24 phút : 6 = 3 giờ 34 phút

15 giờ : 4 = 3,75 giờ = 3 giờ 45 phút

Mà 3 giờ 34 phút < 3 giờ 45 phút

Nên: 21 giờ 24 phút : 6 < 15 giờ : 4.

Câu 3: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:

Quãng đường42m
Thời gian3 giây
Vận tốc…m/giây

Giải:

Vận tốc cần tìm là:

42 : 3 = 14 (m/giây)

Đáp số: 14 m/giây.

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm là 14.

Câu 4: Một ô tô đi trong 2 giờ với vận tốc 42 km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.

Giải:

Quãng đường ô tô đi được trong 2 giờ là:

42 × 2 = 84 (km)

Đáp số: 84 km

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

An đi từ nhà đến trường hết 0,45 giờ. Vậy An đi từ nhà đến trường hết 1. NHẬN BIẾT (9 CÂU) phút.

Giải:

An đi từ nhà đến trường hết số phút là:

60 × 0,45 = 27 (phút)

Đáp số: 27 phút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 27.

Câu 2: Năm 1492, nhà thám hiểm Cri-xtô-phơ và Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ. Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-in là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?

Giải:

Hai sự kiện cách nhau số năm là:

1961 - 1492 = 469 (năm)

Đáp số: 469 (năm).

Câu 3: Trang làm xong bài tập về nhà hết 1 giờ 25 phút. Lan làm xong bài tập đó lâu hơn Trang là 0,2 giờ . Hỏi Lan làm xong bài tập đó hết bao nhiêu thời gian?

Giải:

Đổi 0,2 giờ = 12 phút

Thời gian Lan làm xong bài tập đó là:

1 giờ 25 phút + 12 phút = 1 giờ 37 phút.

Đáp số: 1 giờ 37 phút.

Câu 4: Lúc 7 giờ 45 phút một xe máy đi từ A đến B. Biết xe máy đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ ?

Giải:

Xe máy đến B lúc:

7 giờ 45 phút + 2 giờ 20 phút = 9 giờ 65 phút = 10 giờ 5 phút

Đáp số: 10 giờ 5 phút.

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:

Lúc 7 giờ 15 phút Tùng bắt đầu từ nhà đi ra bến xe. Tùng đi từ nhà lên bến xe hết 15 phút, sau đó Tùng lên ô tô và về quê. Biết rằng thời gian Tùng đi xe ô tô nhiều hơn thời gian Tùng đi từ nhà lên bến xe là 2,8 giờ.

Vậy Tùng về quê lúc c giờ c phút.

Giải:

Đổi 2,8 giờ = 2 giờ 48 phút.

Thời gian Tùng đi xe ô tô là:

15 phút + 2 giờ 48 phút = 2 giờ 63 phút = 3 giờ 3 phút

Thời gian Tùng đi từ nhà về đến quê là:

15 phút + 3 giờ 3 phút = 3 giờ 18 phút

Tùng về đến quê lúc:

7 giờ 15 phút + 3 giờ 18 phút = 10 giờ 33 phút

Đáp số: 10 giờ 33 phút.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 10; 33.