Bài tập củng cố Toán 5 kết nối: Bài 74 Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất

Bài tập củng cố môn Toán 5 kết nối tri thức: Bài 74 Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 12. ÔN TẬP CUỐI NĂM

BÀI 74: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

(16 câu)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 3: Trong các dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là số liệu, dữ liệu nào không phải là số liệu?

a) Chiều cao của các bạn học sinh lớp 7A.

b) Các màu sắc có trên cầu vồng.

Giải:

a) Chiều cao của các bạn học sinh lớp 7A được thể hiện bằng những con số như 155cm; 145cm; 147cm…

Vậy dữ diệu chiều cao các bạn học sinh lớp 7A là số liệu.

b) Các màu sắc có trên cầu vồng là đỏ; vàng; cam; lục; lam; tràm; tím không được thể hiện bằng những con số.

Vậy dữ liệu các màu sắc có trên cầu vồng không phải số liệu.

Câu 2: Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong gia đình của 35 học sinh lớp 6A.

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Hãy tìm ra điểm không hợp lí trong bảng thống kê trên.

Giải:

Ta thấy số học sinh lớp 6A là 35 học sinh. Tuy vậy khi chúng ta cộng số học sinh điều tra lại là 38 học sinh (7 + 15 + 13 + 3 = 38).

Điều này thể hiện điểm chưa hợp lí trong bảng thống kê trên.

Câu 3: Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ số phần trăm số size áo bán ra của một cửa hàng. Hãy áo size XL bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm? Lượng size áo nào bán ra được nhiều nhất?

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Giải:

Áo size XL bán ra chiếm 6% .

Áo size L bán ra được nhiều nhất, chiếm 45%.

Câu 4: Lượng bánh ngọt bán ra của một cửa hàng được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn sau:

Hãy cho biết lượng bánh nào bán ra bằng nhau?

Lượng bánh mỳ bơ tỏi và bánh gato bán ra chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng bánh cả cửa hàng?

Giải:

Lượng bánh mỳ bơ tỏi và bánh kem chuối bán ra là bằng nhau, cùng chiếm 12%.

Lượng bánh mỳ bơ tỏi và bánh gato bán ra chiếm số phần trăm so với lượng bánh cả cửa hàng là: 12%+44%=56%

Câu 5: Nam chơi oẳn tù tì với Hà 20 lần thì Nam thắng được 12 lần. Viết tỉ số của số lần Nam thắng và tổng số lần chơi.

Giải:

Tỉ số của số lần Nam thắng và tổng số lần chơi là 12:20 hay 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 6: Lam quay bánh xe 30 lần. Số lần kim chỉ vào phần màu đỏ bằng 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU) tổng số lần quay. Hỏi kim đã chỉ vào phần màu trắng bao nhiêu lần?

Giải:

Kim đã chỉ vào phần màu trắng số lần là:

30 – 17 = 13 (lần)

Đáp số: 13 lần

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Em hãy quan sát, hỏi và liệt kê:

1) Màu sắc yêu thích của các thành viên trong tổ mình.

2) Các cây thân gỗ trên sân trường em.

3) Điểm kiểm tra 15 phút đầu giờ của các thành viên trong tổ mình.

4) Thời gian đi từ nhà đến trường của các thành viên trong tổ mình.

Trong các dãy dữ liệu trên vừa liệt kê, dãy dữ liệu nào là số liêu, dãy dữ liệu nào không là số liệu?

Giải:

- Gọi học sinh liệt kê từng dãy dữ liệu trên.

- Các dãy dữ liệu là số liệu gồm: (3) và (4)

- Các dữ liệu không là số liệu gồm: (1) và (2)

Câu 2: Cho các dãy số liệu sau:

1) Điểm kiểm tra toán một tiết của các em học sinh lớp 6.

2) Quốc tịch của các em học sinh trường quốc tế.

3) Tên món ăn yêu thích của các thành viên trong gia đình.

4) Thời gian ( phút) đi từ nhà đến trường của các bạn học sinh trong lớp.

Trong các dữ liệu trên dữ liệu nào là số liệu?

Giải:

Dữ liệu là số liệu gồm: (1) , (4)

Còn (2) và (3) không là dữ liệu số.

Câu 3: Thân nhiệt ( 0C) của một bệnh nhân A trong 10 tiếng theo dõi được ghi lại trong bảng sau:

1 giờ

2 giờ

3 giờ

4 giờ

5 giờ

6 giờ

7 giờ

8 giờ

9 giờ

10 giờ

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Tìm điểm không hợp lí trong bảng dữ liệu trên? Vì sao?

Giải:

Giá trị không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là 0 và 100 vì nhiệt độ cơ thể không thể ở mức đó.

Câu 4: Một túi gồm 4 loại bóng: xanh, đỏ, vàng, tím. Lấy ngẫu nhiên hai quả bóng. Liệt kê các kết quả có thể.

Giải:

Các kết quả có thể xảy ra là:

2 bóng đều màu xanh;

2 bóng đều màu đỏ;

2 bóng đều màu tím;

2 bóng đều màu vàng;

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu đỏ;

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu tím;

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu vàng;

1 bóng màu đỏ, 1 bóng màu tím;

1 bóng màu đỏ, 1 bóng màu vàng;

1 bóng màu tím, 1 bóng màu vàng;

Câu 5: Một cái hộp chứa 3 màu bóng: xanh, đỏ, vàng với 2 kích cỡ: lớn, nhỏ cho mỗi màu. Lấy ngẫu nhiên hai quả bóng. Liệt kê các kết quả có thể.

Giải:

Các kết quả có thể xảy ra là:

2 bóng đều màu xanh, cùng cỡ lớn;

2 bóng đều màu xanh, cùng cỡ nhỏ;

2 bóng đều màu xanh, 1 cỡ lớn và 1 cỡ nhỏ;

2 bóng đều màu đỏ, cùng cỡ nhỏ;

2 bóng đều màu đỏ, cùng cỡ lớn;

2 bóng đều màu đỏ, 1 cỡ nhỏ và 1 cỡ lớn;

2 bóng đều màu vàng, cùng cỡ nhỏ;

2 bóng đều màu vàng, cùng cỡ lớn;

2 bóng đều màu vàng, 1 cỡ nhỏ 1 cỡ lớn;

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu đỏ, cùng cỡ nhỏ;

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu đỏ, cùng cỡ lớn

1 bóng màu xanh lớn, 1 bóng màu đỏ nhỏ

1 bóng màu xanh nhỏ, 1 bóng màu đỏ lớn

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu vàng, cùng cỡ nhỏ

1 bóng màu xanh, 1 bóng màu vàng, cùng cỡ lớn

1 bóng màu xanh lớn, 1 bóng màu vàng nhỏ

1 bóng màu xanh nhỏ, 1 bóng màu vàng lớn

1 bóng màu đỏ, 1 bóng màu vàng, cùng cỡ nhỏ

1 bóng màu đỏ, 1 bóng màu vàng, cùng cỡ lớn

1 bóng màu đỏ lớn , 1 bóng màu vàng nhỏ

1 bóng màu đỏ nhỏ, 1 bóng màu vàng lớn

Câu 6: Biểu đồ hình quạt bên cho thấy tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn học thể thao của lớp 5A . Biết rằng lớp 5A có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Giải:

Nhìn vào biểu đồ ta thấy có 12,5% học sinh tham gia môn bơi. Vậy số học sinh tham gia môn Bơi là:

32.12,5 :100 = 4 (học sinh).

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1:Bạn Mai đun nước và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun cho kết quả như sau:

Số phút sau khi bắt đầu đun

5

6

7

8

9

10

15

Nhiệt độ ( 0C)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

a) Viết dãy dữ liệu bạn mai thu được khi đo nhiệt độ của nước tại thời điểm sau khi bắt đầu đun. Dãy dữ liệu đó có phải là số liệu không?

b) Tìm các giá trị không hợp lí (nếu có) trong dãy dữ liệu? Giải thích?

Giải:

a) Dãy dữ liệu của bạn Mai là: 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU);1. NHẬN BIẾT (6 CÂU);1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Dãy dữ liệu của bạn Mai là số liệu ( vì nhiệt độ sôi của nước là số)

b) Giá trị không hợp lí trong dãy dữ liệu là 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU) vì nhiệt độ sôi của nước cao nhất là 1000C

Câu 2:Cờ đỏ theo dõi ghi lại số học sinh đi muộn trong tuần qua của khối 6 được bảng dữ liệu sau:

Lớp

6A

6B

6C

6D

6E

Số HS đi muộn

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

a) Các bạn sao đỏ làm cách nào để thu được dữ liệu trên? Viết dãy dữ liệu bạn sao đỏ thu được? Dãy dữ liệu đó có phải số liệu không ?

b) Trong dãy dữ liệu có dữ liệu nào không hợp lí không? Vì sao?

Giải:

a) Các bạn sao đỏ phải theo dõi vào mỗi buổi sáng để có được dữ liệu số bạn đi học muộn của mỗi lớp

- Dãy dữ liệu thu được là: 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU); 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

- Dãy dữ liệu trên là số liệu

b) Trong dãy dữ liệu trên giá trị dữ liệu 1. NHẬN BIẾT (6 CÂU) không hợp lí .

Câu 3: Kết quả điều tra sự yêu thích các môn học của 500 em học sinh lớp 7 được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Hãy cho biết có bao nhiêu học sinh:

a) Yêu thích môn Toán?

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)


b) Yêu thích môn âm nhạc?

Giải:

a) Số học sinh yêu thích môn Toán chiếm 30% . Nên số học sinh yêu thích môn Toán là:

500.30% 150 (học sinh).

b) Số học sinh yêu thích âm nhạc chiếm 15% . Nên số học sinh yêu thích Âm nhạc là:

500.15%  75 (học sinh).

Câu 4: Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng được cho trong biểu đồ hình quạt tròn sau:

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Muốn thu 125 kg mùn thì cần bao nhiêu ki lô gam đất?

Giải:

Muốn thu 125 kg mùn thì cần số ki lô gam đất là:

125 : 5% = 2500 kg.