GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 2: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường - đặc điểm và tác dụng
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 2: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường - đặc điểm và tác dụng được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG PHÁ VỠ NHỮNG QUY TẮC NGÔN NGỮ THÔNG THƯỜNG: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS củng cố được hiểu biết về tính đặc thù của ngôn ngữ văn học và ý nghĩa của sự sáng tạo trong tác phẩm văn học ở phương tiện ngôn ngữ
- HS phân tích được đặc điểm của một số hình thức phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học và hiệu quả thẩm mỹ mà các hình thức đó đưa lại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các bộ lọc để thu thập các ví dụ về cách tân ngôn ngữ trong thơ hiện đại và thơ tượng trưng.
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo để thực hiện các thao tác định dạng văn bản đặc biệt nhằm mô phỏng các hiện tượng phá vỡ quy tắc (như ngắt dòng, sử dụng dấu câu lạ).
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phát hiện các điểm bất thường về ngữ pháp và cú pháp so với quy tắc ngôn ngữ chuẩn mực.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ liệt kê các hiệu quả nghệ thuật có thể có khi thay đổi trật tự từ hoặc dấu câu trong một câu thơ cụ thể.
- 6.3.NC1a: Sử dụng AI để đối soát và đánh giá sự khác biệt về nghĩa giữa câu thơ gốc của tác giả và câu thơ sau khi đã được AI "sửa lại" cho đúng quy tắc thông thường.
d. Năng lực AI
- 11.C2.1: Ứng dụng được AI trong học tập và cuộc sống (HS trình bày được cách AI hỗ trợ quá trình học tập thông qua việc sử dụng công cụ AI để phát hiện, liệt kê và phân tích các hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật.)
- 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế để thấy rõ tầm quan trọng của việc con người kiểm soát và đánh giá kết quả từ AI, đảm bảo giá trị thẩm mỹ và cảm xúc của tác phẩm không bị máy móc hóa.)
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Trả lời một số câu hỏi mà GV đưa ra để dẫn vào bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy lấy 1 ví dụ phá vỡ quy tắc ngôn ngữ viết trong văn học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý: Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
( Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong nhiều trường hợp để tăng thêm hiệu quả diễn đạt mà người viết hoặc người nói có thể sử dụng các hiện tượng phá vỡ nhũng quy tắc ngôn ngữ thông thường. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại kiến thức về đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 65
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Chỉ ra nét độc đáo, khác lạ trong kết hợp từ “buồn điệp điệp” ở câu mở đầu bài thơ Tràng giang.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
+ Một số trường hợp có từ điệp điệp thường được sử dụng dùng trong đời sống tuy ít dùng nhưng không gây cảm giác lạ lẫm: đi điệp điệp, sóng vỗ điệp điệp, núi non điệp điệp.
+ Điệp điệp là từ tượng hình tường đi với những đối tượng hay hoạt động cụ thể có thể tri giác được.
+ Trong câu trong bài thơ Tràng giang thì buồn là trạng thái tâm lí vốn vô hình, nhờ cách kết hợp này đã được hữu hình hóa, trở nên sống động tưởng có thể thấy được bằng giác quan thông thường. Rõ ràng nhờ cách kết hợp này, câu thơ ngỡ phi lí bỗng được nhìn nhận là độc đáo.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 65
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 65
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Hãy nhận diện và phân tích ý nghĩa của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường được thể hiện trong hai câu thơ sau ( Tràn giang)
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
+ HS xác định tên gọi của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường được thể hiện trong hai câu thơ. Ở đây, tác giả đã dùng hình thức đảo ngữ: cồn nhỏ lơ thơ -> lơ thơ cồn nhỏ; tiếng chợ chiều
+ HS phân tích ý nghĩa của việc sử dụng hình thức đảo ngữ. ở câu thứ nhất nhờ hình thức này, đặc điểm thưa thớt rời rạc của các cồn bãi trên và bên sông được nhấn mạnh gây ấn tượng sâu đậm cho người đọc về sự bát ngát của không gian và nỗi cô quạnh trong tâm trạng nhân vật trữ tình. Ở câu thứ 2 hình thức đảo ngữ đã làm cho tiếng của chợ chiều lúc “vãn” bỗng trở nên mơ hồ, bất định, như là “tiếng” vọng từ không gian vũ trụ.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4 SGK trang 66
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 5: Bài tập 5 SGK trang 66
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Trong bài Tì bà của Bích Khê, hai câu thơ cuối được tác giả viết như sau:
Ô! Hay buồn vương cây ngô đồng
Vàng rơi! Vàng rơi: Thu mênh mông
( Bích Khê, Tinh huyết, Trọng Miên xuất bản 1939)
Ở một số bản in về sau, hai câu thơ trên đã có biến đổi:
Ô hay buồn vương cây ngô đồng
Vàng rơi! Vàng rơi: thu mênh mông
( Thơ Bích Khê, Sở văn hóa và Thông tin Nghĩa Bình 1988)
Xét theo định hướng thực hành tiếng việt của bài học, theo bạn, nguyên nhân của sự biến đổi nêu trên có thể là gì? Dựa vào bản in bài thơ năm 1939 hãy làm rõ sự sáng tạo trong cách sử dụng từ ngữ của nhà thơ ở điểm này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
+ Suy đoán nguyên nhân dẫn đến sự sai biệt trong việc ghi lại câu thơ của Bích Khê, Có thể người ta cho rằng dấu chấm than xuất hiện bất thường giữa hai từ ô và hay là một lỗi kỹ thuật của nhà thơ hoặc nhà in từ đó họ quyết định đính chính đưa câu thơ trở về với hình thức diễn đạt tự nhiên, quen thuộc. Sự thật ở đây với tư cách là một nhà cách tân thơ, tác giả đã khiêu khích thói quen tiếp nhận của độc giả, táo bạo tách hai đơn vị ngôn ngữ có khả năng kết hợp với nhau rất cao bằng dấu chấm than ( Ô hay! Là một thán từ quen được sử dụng biểu thị sự ngạc nhiên)
+ Kết quả của sự khác nhau về câu thơ đã tạo ra hai phương án diễn đạt mà nhà thơ có thể lựa chọn. Theo cái nhìn khách quan, mỗi phương án đều có giá trị riêng, đáng được chọn tùy theo việc tác giả muốn triển khai bài thơ theo hướng nào. Nếu hướng đến việc phô diễn cảm xúc một cách trực tiếp theo kiểu của thơ lãng mạn có thể chọn “phương án” thứ hai. Nếu hướng đến việc thể hiện trạng thái tồn tại mập mờ của sự vật theo cách cảm nhận của một nhà thơ tượng trưng có thể chọn phương án thứ nhất.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Soạn bài viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn