GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 8: Nữ phóng viên đầu tiên

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 8: Nữ phóng viên đầu tiên được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

BÀI 8: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN

…………………………..

Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:

Số tiết: 11 tiết

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 8:

  • Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh giá hiệu quả đạt được; biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.

  • Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ, quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ, đánh giá đối với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.

  • Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện phi ngôn ngữ) trong việc làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.

  • Viết được bài thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

  • Biết tranh biện có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.

  • Biết tiếp nhận thông tin đa chiều để xây dựng được tâm thể sống vững vàng, chủ động; coi trọng những giá trị văn hoá được xây đắp bền vững qua thời gian.

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: NỮ PHÓNG VIÊN ĐẦU TIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Xác định được đề tài, chủ đề văn bản và quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong VB.

  • Nắm được các ý chính, ý phụ, cách trình bày dữ liệu trong VB.

  • Liên hệ được VB với bối cảnh xã hội ngoài VB, với đời sống đương đại, với những VB khác.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Xác định được đề tài, chủ đề văn bản và quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong VB Nữ phóng viên đầu tiên.

  • Nắm được các ý chính, ý phụ, cách trình bày dữ liệu trong VB Nữ phóng viên đầu tiên.

  • Liên hệ được VB với bối cảnh xã hội ngoài VB, với đời sống đương đại, với những VB khác.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số để khai thác thông tin lịch sử về báo chí thời kỳ đầu tại Việt Nam.

  • 2.2.NC1a: Cộng tác trên môi trường số để phân tích cấu trúc văn bản thông tin.

  • 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ Generative AI (như Gemini, ChatGPT) để tóm tắt thông tin và so sánh vai trò của phụ nữ xưa và nay dựa trên dữ liệu văn bản.

  • 6.2.NC1b: Sử dụng công cụ AI chuyển đổi văn bản thành sơ đồ (Text-to-Diagram) để trực quan hóa cuộc đời và sự nghiệp của nhân vật Manh Manh nữ sĩ.

Năng lực AI:

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học để yêu cầu AI hỗ trợ tóm tắt thông tin lịch sử về Manh Manh nữ sĩ và so sánh, đối chiếu đa chiều vai trò của phụ nữ xưa và nay.)

  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi sử dụng kết quả tóm tắt hoặc phân tích từ AI nhằm nhận thức rõ tầm quan trọng của việc con người tự kiểm soát, phản biện thông tin, khẳng định giá trị cảm xúc chân thực và sự thấu cảm nhân văn độc lập của con người khi tiếp cận văn bản thông tin lịch sử.)

3. Phẩm chất

  • Biết tiếp nhận thông tin đa chiều để xây dựng được tâm thể sống vững vàng, chủ động.

  • Tôn trọng sự bình đẳng, cổ vũ cho cái mới, sự tiến bộ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.

  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Nữ phóng viên đầu tiên.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Hãy chia sẻ những điều bạn đã biết về đời sống của phụ nữ Việt Nam thời phong kiến và những năm đầu thế kỉ XX.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Hãy chia sẻ những điều bạn đã biết về đời sống của phụ nữ Việt Nam thời phong kiến và những năm đầu thế kỉ XX.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi ý:

+ Đời sống của người phụ nữ Việt Nam thời phong kiến rất lênh đênh, chìm nổi. Hệ tư tưởng Nho giáo với những luật lệ hà khắc, bảo thủ đã kìm hãm, khiến cho người phụ nữ không được tự do hạnh phúc, họ bị tước đoạt những quyền cơ bản. Dưới sự kiềm tỏa của chế độ nam quyền, người phụ nữ chịu nhiều áp bức bất công, chịu nhiều sự gò ép và mất hoàn toàn tiếng nói của giới mình.

+ Những năm đầu thế kỉ XX, tuy xã hội có nhiều đổi khác nhưng chế độ phong kiến vẫn tồn tại, số phận của người phụ nữ vẫn chưa thay đổi nhiều. Chỉ đến khi Cách mạng tháng 8 thành công, chế độ phong kiến hoàn toàn bị xóa sổ trên đất nước Việt Nam, thân phận người phụ nữ mới thay đổi theo hướng tích cực hơn.

- GV dẫn dắt vào bài học mới:

Em là người con gái Việt Nam

Trung hậu đảm đang lại hay làm

Thời chiến em xông pha lửa đạn

Thời bình về lại em giỏi giang.

(Em là con gái Việt Nam – Sưu tầm)

Người phụ nữ Việt Nam từ bao đời nay vẫn mang những nét phẩm chất vô cùng đáng trân trọng, hết lòng hi sinh vì gia đình. Thế nhưng, từng có giai đoạn, số phận của họ chịu nhiều áp bức bất công vì chế độ phụ quyền. Thời đại mới, xã hội có nhiều tiến bộ, phụ nữ ngày càng có tiếng nói, được tham gia vào nhiều vị trí trong xã hội, khẳng định được vị thế của giới mình. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Nữ phóng viên đầu tiên để hiểu hơn về chủ đề này nhé.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của văn bản thông tin qua văn bản Nữ phóng viên đầu tiên.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của văn bản thông tin

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Trình bày đặc trưng của văn bản thông tin.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện những yêu cầu sau đây:

  • Nêu một số nét cơ bản về tác giả Trần Nhật Vy.

  • Nêu nội dung chính của văn bản “Nữ phóng viên đầu tiên”.

  • Trình bày thêm những hiểu biết của em về Manh Manh nữ sĩ.

BÀI 8: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN

- GV yêu cầu HS nhanh chóng tra cứu nhanh chóng thông tin về Manh Manh nữ sĩ trên Internet để so sánh với thông tin được cung cấp bởi giáo viên.

+ GV yêu cầu HS thiết lập prompt nâng cao: Ví dụ: "Hãy đóng vai một chuyên gia phê bình văn học và nhà nghiên cứu lịch sử báo chí Việt Nam đầu thế kỷ XX, phân tích sắc thái biểu cảm của tác giả Trần Nhật Vy qua việc sử dụng các tư liệu lịch sử về Nguyễn Thị Manh Manh trong văn bản 'Nữ phóng viên đầu tiên'. Hãy chỉ ra các từ ngữ then chốt thể hiện sự trân trọng đối với tinh thần tiên phong của bà và đề xuất dạng bảng so sánh vị thế phụ nữ xưa - nay dựa trên các dữ liệu đó".

- GV giao câu hỏi chất vấn phản biện: "Sự phân tích của AI đã lột tả được hết tinh thần dũng cảm, sự bùng nổ vượt qua định kiến khắt khe 'quái gở' của xã hội đương thời khi Manh Manh nữ sĩ đứng trước công chúng diễn thuyết chưa? Đâu là giới hạn lý tính của máy so với sự thấu cảm nhân văn và lòng ngưỡng mộ chân thành của các em đối với nhân vật?"

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Đặc trưng của văn bản thông tin

- Những dấu hiệu về hình thức của văn bản thông tin:

+ Văn bản thông tin thường có những dấu hiệu nổi bật về hình thức trình bày như nhan đề, đề mục, sơ đồ, bảng biểu, chữ in nghiêng, chữ in đậm,...

=> Những dấu hiệu này giúp cho người đọc có thể nắm bắt thông tin chính của văn bản một cách nhanh chóng.

+ Nhan đề thường giới thiệu chủ đề của văn bản.

+ Các đề mục tô đậm nội dung chính hoặc chỉ ra điểm bắt đầu của một chủ đề hoặc một mục mới.

+ Các chữ in nghiêng, in đậm thường được sử dụng để nhấn mạnh những từ ngữ quan trọng.

+ Các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ,... thường trực quan hoá những thông tin quan trọng trong văn bản.

- Cách trình bày dữ liệu trong văn bản thông tin:

+ Trật tự thời gian.

+ Trật tự nhân quả.

+ Theo tầm quan trọng của vấn đề.

+ Quan hệ so sánh hoặc tương phản.

- Mục đích, quan điểm người viết trong văn bản thông tin

+ Mục đích: cung cấp thông tin, nhưng bên cạnh đó nhằm đến nhiều mục đích khác như thuyết phục, giải trí…

+ Quan điểm, thái độ thường không được thể hiện một cách trực tiếp.

II. Tìm hiểu chung về tác phẩm

1. Tác giả Trần Nhật Vy

- Trần Nhật Vy tên thật là Nguyễn Hữu Vang, sinh năm 1956 tại Đồng Tháp.

- Ông là nhà báo, tác giả của nhiều tác phẩm biên khảo về lịch sử báo chí và văn hoá Sài Gòn.

- Các tác phẩm chính: Báo quốc ngữ ở Sài Gòn cuối thế kỉ 19 – Lịch sử 150 năm báo chí quốc ngữ 1865 – 2015 (2015), Sài Gòn chốn chốn rong chơi (2016), Văn chương Sài Gòn 1881 – 1924 (5 tập, 2017 – 2020)...

2. Nội dung chính

- Văn bản Nữ phóng viên đầu tiên cung cấp thông tin về cuộc đời, những hoạt động và đóng góp tích cực của Manh Manh nữ sĩ trong việc đấu tranh vì nữ quyền và sự đổi mới trong văn chương Việt Nam, đặc biệt là cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào Thơ Mới.

3. Manh Manh nữ sĩ

- Nguyễn Thị Manh Manh tên thật là Nguyễn Thị Kiêm, có nhiều bút hiệu như: Manh Manh, Myn, Nguyễn Văn Myn, Lệ Thủy…, sinh năm 1914 tại tỉnh Gò Công. Cha là tri huyện Nguyễn Đình Trị, một nhà báo có tiếng đương thời. Nguyễn Thị Kiêm lúc nhỏ học ở Gò Công, sau lên Sài Gòn học trường Trường trung học thiếu nữ bản xứ.

- Nguyễn Thị Kiêm thuộc thế hệ những phụ nữ đầu tiên được hưởng trọn vẹn nền giáo dục Tây học. Trường Áo Tím của cô là trường nữ đầu tiên trong cả nước. Trường thành lập năm 1913, sau đó mới đến trường nữ ở Hà Nội (trường Trưng Vương hiện nay), trường Đồng Khánh ở Huế.

- Với Thơ Mới, cô khẳng định: Thơ Mới ra đời là một nhu cầu tất yếu để diễn tả tình tứ: “Muốn cho tình tứ không vì khuôn khổ mà “đẹt mất” thì rất cầm phải có một lối thơ khác, do lề lối nguyên tắc rộng rãi hơn. Thơ này khác lối xưa nên gọi là “Thơ mới”.

1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số để khai thác thông tin về Manh Manh nữ sĩ.

11.C3.1: HS biết xác định các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học để AI hỗ trợ học tập hiệu quả.

11.A1.2: HS thực hành phân tích trường hợp thực tế để thấy rõ vai trò kiểm soát, chủ động cảm thụ và làm chủ thông tin của con người khi sử dụng công nghệ.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Phân tích và dánh giá đề tài, thông tin của văn bản, nhận biết thái độ, quan điểm của người viết qua văn bản Nữ phóng viên đầu tiên.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nữ phóng viên đầu tiên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nữ phóng viên đầu tiên và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện