GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 7 Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo)

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 7 Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…../…../…..

Ngày dạy:…./…../……

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG PHÁ VỠ NHỮNG QUY TẮC NGÔN NGỮ THÔNG THƯỜNG: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG (TIẾP THEO).

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nắm vững biểu hiện của hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường (thông qua các ví dụ cụ thể); phân biệt được việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường vì mục đích sáng tạo với việc vi phạm quy tắc do thiếu hiểu biết hoặc bất cần trong sử dụng ngôn ngữ.

  • Hiểu được việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường không chỉ diễn ra ở văn bản thơ – một loại văn bản có cách tổ chức đặc biệt – mà cả ở văn xuôi, vốn rất gần với ngôn ngữ đời sống. Qua việc giải quyết các bài tập, HS hiểu được trong ngôn ngữ văn xuôi, việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường một cách có chủ ý luôn hướng tới mục đích nghệ thuật nhất định.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nắm vững biểu hiện của hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường (thông qua các ví dụ cụ thể); phân biệt được việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường vì mục đích sáng tạo với việc vi phạm quy tắc do thiếu hiểu biết hoặc bất cần trong sử dụng ngôn ngữ.

  • Hiểu được việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường không chỉ diễn ra ở văn bản thơ – một loại văn bản có cách tổ chức đặc biệt – mà cả ở văn xuôi, vốn rất gần với ngôn ngữ đời sống. Qua việc giải quyết các bài tập, HS hiểu được trong ngôn ngữ văn xuôi, việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường một cách có chủ ý luôn hướng tới mục dích nghệ thuật nhất định.

  • Biết vận dụng những kiến thức về hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường vào việc phân tích văn bản nghệ thuật.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn dữ liệu số tin cậy về các văn bản văn chương có sử dụng thủ pháp phá vỡ quy tắc ngôn ngữ.

  • 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để nhận diện, phân tích các hiện tượng ngôn ngữ bất thường và đánh giá hiệu quả thẩm mỹ.

  • 2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng tương tác số để cộng tác thảo luận và chia sẻ kết quả phân tích.

Năng lực AI

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học để yêu cầu AI hỗ trợ nhận diện, phân tích cấu trúc cú pháp bất thường, các kết hợp từ trái logic và đề xuất các phương án chuẩn hóa văn bản.)

  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi đối soát kết quả chuẩn hóa từ AI để nhận thức rõ tầm quan trọng của việc sử dụng AI nâng cao năng lực viết nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và tư duy thẩm mỹ độc lập của con người (không để thuật toán làm mất đi tính nghệ thuật, tính "lạ hóa" sáng tạo của văn chương).)

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức vào phân tích văn bản nghệ thuật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBG;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.

  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập để ôn tập lại kiến thức cũ, tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia thành 4 nhóm, tham gia trò chơi “Nhà thông thái”.

c. Sản phẩm: Đáp án của học sinh về những câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sáng tạo trò chơi khởi động nhẹ nhàng bằng ứng dụng Kahoot hoặc Quizizz để HS khởi động.

- GV gửi link để HS thực hiện chơi trò chơi.

Câu 1: Để nhận ra những hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học, cần:

A. Nắm vững quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của tiếng Việt.

B. Nắm bắt được các quy ước ngôn ngữ quốc tế.

C. Nắm bắt được các biện pháp nghệ thuật.

D. Nắm bắt được các thuật ngữ văn học.

Câu 2: Đâu là hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học?

A. Sử dụng hình thức đảo ngữ.

B. Sử dụng hình thức đối.

C. Sử dụng hình thức lặp cấu trúc.

D. Sử dụng hình thức điệp từ.

Câu 3: Đâu là hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học?

A. Sử dụng hình thức hò, vè.

B. Sử dụng hình thức đối.

C. Cung cấp nét nghĩa mới cho từ ngữ nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ về đối tượng.

D. Sử dụng hình thức đối – đáp.

Câu 4: Đâu là hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học?

A. Sử dụng hình thức đề vịnh.

B. Sử dụng hình thức ca ngâm.

C. Sử dụng nét nghĩa nguyên bản của từ ngữ.

D. Tạo ra những kết hợp từ trái logic nhằm “lạ hóa” đối tượng được nói tới.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đáp án sau khi đã giành được quyền trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nếu đáp án sai, tiếp tục giành quyền trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV đưa ra đáp án:

1.A

2.A

3.C

4.D

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập về Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo) để thấy được sự đa dạng, phong phú trong việc diễn đạt ngữ nghĩa của tiếng Việt nhé!

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Lý thuyết về một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo).

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo)., làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Mục đích của việc phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo) là gì?

- GV hướng dẫn HS truy cập các thư viện số uy tín để tìm 02 ví dụ về việc sử dụng câu đặc biệt hoặc đảo ngữ trong tác phẩm văn học hiện đại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Lý thuyết

1. Mục đích phá vỡ nguyên tắc ngôn ngữ thông thường

- Dù ở thể loại nào, việc phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường một cách chủ động, sáng tạo cũng hướng đến mục đích: thể hiện cái nhìn độc đáo của người viết về đối tượng; gợi những liên tưởng lạ lùng, mới mẻ cho người đọc; làm mới cách biểu đạt, tránh sự sáo mòn trong sử dụng từ ngữ,...

1.1.NC1a: HS sử dụng được công cụ số để truy cập và tìm ra ví dụ về hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo).

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện