GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 5: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm (Kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ)
Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 5: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm (Kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS giới thiệu được vấn đề nghiên cứu, lí do chọn vấn đề
- HS trình bày khái quát những kết quả nghiên cứu chính
- HS sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng hấp dẫn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.
c. Năng lực số
- 1.4.NC1a: Sử dụng các công cụ số để tổ chức, quản lý và trích dẫn nguồn học liệu số trong báo cáo nghiên cứu.
- 2.4.NC1a: Phối hợp trên không gian mạng để xây dựng bài trình chiếu đa phương tiện (Slide/Prezi/Canva).
- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích, tổng hợp dữ liệu thô từ các cuộc khảo sát trực tuyến để rút ra các kết luận nghiên cứu chính.
- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ phản biện giả thuyết nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng cho đề tài.
- 6.3.NC1a: Sử dụng các thiết bị số và phần mềm AI để tạo lập các biểu đồ động, hình ảnh minh họa hoặc mô phỏng trực quan cho các số liệu nghiên cứu.
d. Năng lực AI
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài nói để yêu cầu AI hỗ trợ phản biện giả thuyết, phát hiện lỗ hổng logic và gợi ý hướng mở rộng cho đề tài nghiên cứu.)
- 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi sử dụng AI để thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng AI nhằm nâng cao năng lực thuyết trình và phản biện nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát, chủ động của con người đối với sản phẩm báo cáo cuối cùng.)
3. Phẩm chất:
- Biết sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng hấp dẫn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầuHS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập AI và hỏi về các tiêu chuẩn trình bày báo cáo nghiên cứu khoa học hiện đại (về mặt thị giác và cấu trúc) để so sánh với cách làm truyền thống. - GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu yêu cầu về nói về Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm. - GV dành khoảng 5 phút cho HS tự soát lại nội dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà (dựa trên hướng dẫn của SHS và những nhiệm vụ được GV giao thực hiện trước đó). - GV hướng dẫn: + Tìm hiểu về người nghe và bối cảnh giao tiếp + Xác định mục đích giao tiếp + Xác định những nội dung chính cần trình bày phù hợp - GV gợi ý HS sử dụng máy tính và các công cụ AI hỗ trợ thiết kế (như Canva Magic Design hoặc Gamma.app) để chuyển đổi dữ liệu thô từ bản viết thành các biểu đồ động và Slide trình chiếu có tính tương tác cao. - GV yêu cầu HS nhập kịch bản nói vào AI với lệnh: "Hãy kiểm tra tính logic giữa lí do chọn đề tài và kết quả nghiên cứu tôi vừa trình bày, đồng thời gợi ý 02 câu hỏi phản biện mà người nghe có thể đặt ra". + GV yêu cầu HS thiết lập prompt nâng cao: Ví dụ: "Tôi đang đóng vai là người thuyết trình báo cáo nghiên cứu về vấn đề [Tên đề tài]. Hãy đóng vai một chuyên gia phản biện khoa học sắc sảo, phân tích tính logic giữa lý do chọn đề tài và kết quả nghiên cứu của tôi dưới đây: [Dán kịch bản]. Đưa ra 2 câu hỏi phản biện trực diện nhất mà người nghe có thể chất vấn tôi, kèm theo gợi ý hướng trả lời tối ưu". - GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 1. Yêu cầu + Giới thiệu được vấn đề nghiên cứu, lí do chọn vấn đề + Trình bày khái quát những kết quả nghiên cứu chính về vấn đề + Sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
2. Chuẩn bị bài nói - Lựa chọn đề tài
- Tìm ý và sắp xếp ý
- Xác định từ ngữ then chốt. | 6.1.NC1a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích, tổng hợp dữ liệu thô từ các cuộc khảo sát trực tuyến để rút ra các kết luận nghiên cứu chính. 6.3.NC1a: HS sử dụng các thiết bị số và phần mềm AI để tạo lập các biểu đồ động, hình ảnh minh họa hoặc mô phỏng trực quan cho các số liệu nghiên cứu. 6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ phản biện giả thuyết nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng cho đề tài. 11.C3.1: HS biết xác định các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học. |
Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát cho HS phiếu đánh giá và yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp. - Sau khi hoàn thành, GV thu lại những phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói và nghe cho HS. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói và đánh giá theo các tiêu chí như trong bảng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 4. Trao đổi bài nói Đính kèm phía dưới Hoạt động 3 phiếu đánh giá bài nói theo tiêu chí |
| STT | Nội dung đánh giá | Kết quả | |
| Đạt | Chưa đạt | ||
| Mở đầu | Lời chào ban đầu và tự giới thiệu nếu cần | ||
| Nêu tên lí do chọn vấn đề nghiên cứu, các kết luận chính của báo cáo kết quả nghiên cứu. | |||
| Nội dung chính | Tóm tắt các luận điểm chính lựa chọn một hoặc vài phương tiện phi ngôn ngữ để minh họa nhấn mạnh thông tin chính cũng như thu hút sự chú ý của khán giả.
| ||
| Kết thúc | Khái quát những kết quả nghiên cứu chính, gợi mở các hướng đi mới của đề tài, thể hiện thái độ sẵn sàng đối thoại một cách chân thành cởi mở. | ||
| Nêu vấn đề thảo luận hoặc mời gọi sự phản hồi từ phía người nghe. | |||
| Cảm ơn và chào kết thúc | |||
| Kĩ năng trình bày, tương tác với người nghe | Sử dụng lời lẽ chân thành, tôn trọng người khác | ||
| Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của bài nói | |||
| Tương tác tích cực với người nghe trong suốt quá trình nói. | |||
| Phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, ý kiến của người nghe. | |||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm , lí lẽ riêng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Soạn văn 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 11 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Văn mẫu 11 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 11 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 11 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn