GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 4: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại)

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 4: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

TIẾT  : NÓI VÀ NGHE THẢO LUẬN VỀ MÔT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG (HÌNH THÀNH LỐI SỐNG TÍCH CỰC TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS chủ động hơn trong việc tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống – hoạt động từng được thực hiện nhiều lần ở các lớp dưới

- HS biết đề xuất ý kiến riêng và trao đổi với các ý kiến khác trên tinh thần xây dựng, hướng tới sự đồng thuận, hiểu biết lẫn nhau và hiểu biết sâu hơn về vấn đề thảo luận.

- HS thể hiện được sự nhanh nhạy và tư duy tích cực của bản thân trước các thách thức của đời sống hiện đại.

2. Năng lực 

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề 

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và bộ lọc để thu thập dữ liệu về các xu hướng lối sống tích cực hiện nay.

- 2.4.NC1a: Sử dụng không gian làm việc số (Padlet/Miro) để cộng tác nhóm, tổng hợp ý kiến thảo luận.

- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các quan điểm đa chiều và gợi ý các ví dụ thực tế về lối sống tích cực trong kỷ nguyên số.

- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ xây dựng kịch bản thảo luận và các câu hỏi phản biện giả định cho bài nói.

- 6.3.NC1a: Sử dụng các công cụ AI hỗ trợ luyện giọng hoặc kiểm tra lỗi logic trong bài thuyết trình trước khi báo cáo trực tiếp.

d. Năng lực AI

- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể để AI hỗ trợ xây dựng kịch bản thảo luận phản biện đa chiều về các xu hướng lối sống hiện đại (như Minimalism, Digital detox).)

- 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các ý tưởng, kịch bản do AI đề xuất để nhận thức rõ tầm quan trọng của việc sử dụng AI nhằm nâng cao năng lực nói và phản biện nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và tư duy làm chủ độc lập của con người đối với sản phẩm giao tiếp.)

3. Phẩm chất:

- Biết thể hiện sự nhanh nhạy tư duy tích cực trước thách thức của đời sống hiện đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài nói Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại)

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống của chúng ta có rất nhiều những vấn đề xung quanh đáng phải lên tiếng. Việc lên tiếng của chúng ta sẽ góp phần giúp cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn. Và trong bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tiết nghe nói Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại).

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

 c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại)

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV lưu ý HS một số vấn đề:

+ Giới thiệu ngắn gọn về vấn đề em định nói

+ Trình các thông tin trong bài viết theo hình thức tóm lược kết hợp nhịp nhàng với việc trình chiếu hay minh họa trực quan.….

+ Sử dụng hợp lí các từ ngữ then chốt như đã gợi ý trong SGK.

+ Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ nếu cần thiết.

- GV yêu cầu HS trình bày và lắng nghe đọc kĩ yêu cầu với người nói và người nghe để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV gợi ý Trong quá trình chuẩn bị bài nói, HS sử dụng smartphone nhập prompt cho AI: "Hãy đưa ra 3 câu hỏi phản biện sắc bén có thể gặp phải khi nói về lối sống tối giản của giới trẻ". Từ đó, HS chuẩn bị trước các phương án trả lời.

+ GV yêu cầu các nhóm thiết lập các prompt nâng cao để khai thác tư duy phản biện của AI thay vì các câu hỏi tìm kiếm đơn giản. Ví dụ prompt nâng cao: "Hãy đóng vai một phản biện viên sắc sảo và hoài nghi, đặt ra 3 câu hỏi chất vấn sâu sắc nhắm trực tiếp vào những rủi ro hoặc lỗ hổng tư duy của lối sống 'Digital detox' (Cai nghiện kỹ thuật số) trong xã hội hiện đại và gợi ý hướng phản hồi thuyết phục".

- GV yêu cầu HS đối soát kịch bản do AI gợi ý: "Những câu hỏi phản biện của AI có quá máy móc không? Liệu AI có hiểu được những trải nghiệm cảm xúc chân thực của một người trẻ khi nỗ lực từ bỏ điện thoại để kết nối với đời thực không?".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập bài nói.

- HS tiến hành điều chỉnh nội dung, loại bỏ các gợi ý rập khuôn, bổ sung trải nghiệm cá nhân của nhóm mình để hoàn thiện bài thuyết trình.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

3. Trình bày bài nói

6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ xây dựng kịch bản thảo luận và các câu hỏi phản biện giả định cho bài nói.

11.C3.1: HS xác định được các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học.

11.A1.2: HS thực hành phân tích để thấy rõ vai trò kiểm soát và làm chủ của con người khi sử dụng AI để nâng cao năng lực thuyết trình của bản thân.

   

Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.

b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.

      c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại)

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm , lí lẽ riêng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Hãy viết đoạn văn trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một vấn đề trong đời sống

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và thực hiện bài làm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hs hoàn thành bài làm, chỉnh sửa. 

- GV khuyến khích HS quay video phần trình bày nói ở nhà và nộp cho GV.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày bài tập trước lớp.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài nói Thảo luận về một vấn đề trong đời sống (hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại)

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Ôn tập văn bản 1 bài 5 – Sống, hay không sống – đó là vấn đề