GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 8: Trí thông minh nhân tạo

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 8: Trí thông minh nhân tạo được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức nổi bật của văn bản thông tin như nhan đề, đề mục, infographic,...

  • Xác định được đề tài, chủ đề của văn bản, các ý chính, ý phụ và cách trình bày dữ liệu trong văn bản.

  • Nhận biết và đánh giá được thái độ, quan điểm của tác giả được thể hiện trong văn bản.

  • Biết tạo mối liên hệ giữa những thông tin trong văn bản với đời sống và với những văn bản khác.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức nổi bật của văn bản thông tin như nhan đề, đề mục, infographic,...

  • Xác định được đề tài, chủ đề của văn bản, các ý chính, ý phụ và cách trình bày dữ liệu trong văn bản.

  • Nhận biết và đánh giá được thái độ, quan điểm của tác giả được thể hiện trong văn bản.

  • Biết tạo mối liên hệ giữa những thông tin trong văn bản với đời sống và với những văn bản khác.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác và thẩm định các nguồn tư liệu về lịch sử phát triển của AI.

  • 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm thiết kế để tạo lập nội dung đa phương tiện giải thích về AI.

  • 6.2.NC1a: Sử dụng các hệ thống AI tạo sinh (như ChatGPT, Gemini) để tóm tắt văn bản và đối chiếu tính chính xác của thông tin.

  • 6.2.NC1b: Ứng dụng AI để phân loại các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực đời sống dựa trên dữ liệu văn bản cung cấp.

Năng lực AI

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học để yêu cầu AI (ChatGPT, Gemini) hỗ trợ tóm tắt văn bản, so sánh các luồng quan điểm trái chiều về tương lai của trí tuệ nhân tạo.)

  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi sử dụng kết quả do AI gợi ý để nhận thức rõ tầm quan trọng của việc sử dụng AI nâng cao năng lực học tập nhưng vẫn đảm bảo quyền kiểm soát và tư duy phê phán độc lập của con người.)

3. Phẩm chất

  • Biết tiếp nhận thông tin đa chiều để xây dựng được tâm thể sống vững vàng, chủ động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.

  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Trí thông minh nhân tạo.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân về những điều đã biết về muốn biết về trí thông minh nhân tạo.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Chia sẻ những điều đã biết và muốn biết về trí thông minh nhân tạo bằng cách hoàn thành sơ đồ dưới đây.

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Thời đại 4.0 – thời đại phát triển vượt bậc của công nghệ, một trong số đó không thể không nhắc đến AI – một phát minh tuyệt vời của nhân loại. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Trí thông minh nhân tạo để có thể hiểu biết về vấn đề này nhé!

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của văn bản thông tin qua văn bản Trí thông minh nhân tạo.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về văn bản Trí thông minh nhân tạo.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Trình bày một số thông tin về tác giả của văn bản.

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

  • Trình bày xuất xứ và bố cục của văn bản “Trí thông minh nhân tạo”.

- GV yêu cầu HS đặt lệnh cho Chatbot AI: "Tóm tắt 3 đặc điểm quan trọng nhất của AI được đề cập trong văn bản" để so sánh với cách đọc truyền thống.

+ GV yêu cầu HS thiết lập prompt nâng cao: Ví dụ: "Hãy đóng vai một chuyên gia tương lai học (Futurist), đọc và tóm tắt 3 đặc điểm quan trọng nhất của AI được đề cập trong văn bản 'Trí thông minh nhân tạo' của Richard Watson [Dán văn bản]. Hãy trình bày kết quả dưới dạng bảng so sánh hai mô hình AI mạnh và AI yếu, nhấn mạnh sự khác biệt về bản chất vận hành của chúng"

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

- HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Tìm hiểu chung về văn bản Trí thông minh nhân tạo

1. Tác giả

- Ri-sát Oát-xơn sinh năm 1961, là nhà tương lai học và giảng viên đại học người Anh. Ông cũng là cây bút nổi tiếng về các phát minh, sáng chế và là người phân tích, dự đoán các xu hướng toàn cầu trong tương lai. Các cuốn sách đã xuất bản của ông gồm có: Hồ sơ tương lai: lược sử 50 năm tới (2007) Trí tuệ tương lai: kỉ nguyên thông tin đã thay đổi đầu óc chúng ta như thế nào, tại sao và chúng ta có thể làm gì (2010); Kĩ thuật số và con người chúng ta sẽ sống, yêu và suy nghĩ ra sao trong tương lai (2016).

2. Xuất xứ văn bản

- Văn bản Trí thông minh nhân tạo được trích trong 50 ý tưởng về tương lai (2012) của Ri-sát Oát xơn.

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

- Cuốn sách đã đưa ra những dự báo nhiều mặt về tương lai nhân loại như sự phát triển của kĩ thuật số, sự cạn kiệt tài nguyên, công nghệ nano, trí tuệ ngoài hành tinh, hiểm hoạ sinh học và dịch bệnh, khủng bố hạt nhân... Những viễn cảnh này buộc người đọc phải suy tư về những lựa chọn và hành động của mình trong hiện tại.

3. Bố cục văn bản

- Bố cục văn bản được chia làm bốn phần: + Phần 1: Giới thiệu về trí thông minh nhân tạo (từ“Năm 1956” đến “trong vòng một thập kỉ!).

+Phần 2: Những khả năng của trí tuệ nhân tạo (từ”Al sắp trở thành hiện thực” đến “theo một dải các quy định rộng hơn bất cứ nhóm chuyên gia nào.).

+Phần 3: Tương lai của trí tuệ nhân tạo (từ”Điều gì xảy ra tiếp theo?" đến “sẽ đảm nhiệm trong tương lai?”).

+Phần 4: Kết luận: phần còn lại.

6.2.NC1a: HS sử dụng các hệ thống AI tạo sinh (như ChatGPT, Gemini) để tóm tắt văn bản và đối chiếu tính chính xác của thông tin.

11.C3.1: HS biết xác định các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số thông tin trong văn bản Trí thông minh nhân tạo.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Trí thông minh nhân tạo.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Trí thông minh nhân tạo và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện