GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 3: Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 3: Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

   

TIẾT  : NÓI VÀ NGHE TRÌNH BÀY Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, BÌNH LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nêu được vấn đề xã hội cần đánh giá, bình luận, trình bày được ý kiến của bản thân về vấn đề, rút ra được ý nghĩa của việc đánh giá.

- Thể hiện sự tôn trọng ý kiến  quan điểm của người khác đối với một vấn đề xã hội cụ thể.

2. Năng lực 

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề 

- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và bộ lọc để thu thập dữ liệu, số liệu thống kê tin cậy về vấn đề xã hội cần bình luận.

- 2.2.NC1a: Sử dụng các công cụ chia sẻ tệp để gửi bài nói/video thuyết trình cho GV và bạn bè nhận xét.

- 6.1.NC1a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích các luồng ý kiến trái chiều (đa chiều) về một vấn đề xã hội từ các nguồn dữ liệu lớn.

- 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ xây dựng kịch bản phản biện, dự kiến các câu hỏi chất vấn từ người nghe và gợi ý cách trả lời thông minh.

- 6.3.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích phong cách ngôn ngữ nói, đánh giá sự phù hợp của từ ngữ và tính logic trong lập luận của bài thuyết trình nháp.

d. Năng lực AI

- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với từng mục tiêu cụ thể (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể để AI hỗ trợ xây dựng kịch bản phản biện, dự kiến các câu hỏi chất vấn từ người nghe và gợi ý cách trả lời thông minh.)

- 11.A1.2: Tính chủ động của con người  (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế để thấy rõ tầm quan trọng của việc sử dụng AI nhằm nâng cao năng lực thuyết trình của bản thân nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và làm chủ của con người đối với sản phẩm cuối cùng.)

3. Phẩm chất:

- Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với một cuốn truyện lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

-        Máy tính, máy chiếu.

-        Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-        Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói

a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.

 c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu yêu cầu về nói về Trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một vấn đề xã hội.

- GV dành khoảng 5 phút cho HS tự soát lại nội dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà (dựa trên hướng dẫn của SHS và những nhiệm vụ được GV giao thực hiện trước đó). 

- GV hướng dẫn:

+ Lựa chọn đề tài

• Lựa chọn tác phẩm em muốn giới thiệu

  • Phải chăng việc thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng sẽ mâu thuẫn với quyền của cá nhân
  • Thế hệ trẻ với vấn đề hiến máu nhân đạo
  • Quan niệm về du học thế nào cho đúng?
  • Học đại học có phải là con đường duy nhất để kiến tạo tương lai?

+ Tìm ý và sắp xếp ý

• Nếu chọn vấn đề đã giải quyết ở phần viết cần xem lại dàn ý đã lập đối chiếu với nội dung bài nói để xác định hệ thống ý. Ghi lại theo kiểu gạch đầu dòng hoặc đánh số thứ tự các ý để xây dựng dàn ý cho bài nói.

* Nếu chọn vấn đề khác cần nghiên cứu kĩ đề tài, nhận thức đúng bản chất của vấn đề, các nội dung cụ thể cần đánh giá, bình luận. Có thể nêu một số câu hỏi suy nghĩ và tự trả lời để tìm ý:

+ Vấn đề xã hội này có đáng quan tâm không? Vì sao?

+ Bản chất của vấn đề là gì? Vấn đề có những khía cạnh nào? Liên quan đến những mặt nào của đời sống xã hội?

+ Vấn đề có tính chất tích cực hay tiêu cực? Đáng cổ vũ hay đáng phê phán? Có những ý kiến trái chiều nào về vấn đề này?

+ Việc quan tâm đánh giá, bình luận về vấn đề có ý nghĩa gì đối với đời sống của cá nhân và cộng đồng?

- GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.

1. Yêu cầu

* Nêu được vấn đề xã hội cần đánh giá, bình luận

* Làm rõ được bản chất và vai trò của vấn đề trong đời sống xã hội

* Trình bày được ý kiến đánh giá, bình luận của cá nhân về vấn đềm biết phân tích đánh giá ý kiến của người khác

* Rút ra được ý nghĩa của việc đánh giá, bình luận về vấn đề

* Thể hiện sự tôn trọng ý kiến quan điểm của người khác đối với vấn đề bàn luận.

   

   

   

2. Chuẩn bị bài nói

- Lựa chọn đề tài

   

   

- Tìm ý và sắp xếp ý

   

   

- Xác định từ ngữ then chốt.

   

Hoạt động 2: Thực hành nói và nghe

a. Mục tiêu: nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.

b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp

c. Sản phẩm học tập: HS áp dụng các yêu cầu Trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một vấn đề xã hội

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV lưu ý HS một số vấn đề:

+ Giới thiệu ngắn gọn về vấn đề em định nói

+ Trình các thông tin trong bài viết theo hình thức tóm lược kết hợp nhịp nhàng với việc trình chiếu hay minh họa trực quan.….

+ Sử dụng hợp lí các từ ngữ then chốt như đã gợi ý trong SGK.

+ Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ nếu cần thiết.

- GV yêu cầu HS trình bày và lắng nghe đọc kĩ yêu cầu với người nói và người nghe để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV gợi ý trước khi nói, HS sử dụng smartphone nhập prompt cho AI: "Tôi chuẩn bị thuyết trình về vấn đề X, hãy đóng vai một người nghe khó tính để đặt ra 3 câu hỏi phản biện sắc sảo nhất". HS chuẩn bị trước câu trả lời dựa trên gợi ý này.

+ GV gợi ý HS sử dụng smartphone để thiết lập các prompt nâng cao thay vì prompt đơn giản nhằm khai thác tối đa tư duy phản biện của AI. Ví dụ prompt: "Tôi chuẩn bị thuyết trình về vấn đề [Tên đề tài]. Hãy đóng vai một người nghe vô cùng hoài nghi và sắc sảo để đặt ra 3 câu hỏi phản biện trực diện đi thẳng vào lỗ hổng lập luận của tôi"

- GV gợi ý cho HS ghi âm đoạn nói thử nghiệm và yêu cầu AI phân tích: "Đánh giá tính thuyết phục của giọng văn và kiểm tra xem có dùng quá nhiều từ đệm (như là, thì, mà...) không?".

- GV đặt câu hỏi gợi mở: "Phân tích của AI đã đủ tự nhiên và chính xác với sắc thái biểu cảm của em chưa? Có gợi ý nào từ AI làm mất đi quan điểm cá nhân của nhóm em không?"

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS luyện tập bài nói.

- HS đối soát, phản biện và tự đưa ra quyết định hiệu đính cuối cùng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp, GV yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng kiểm theo phiếu dưới đây

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

3. Trình bày bài nói

6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ xây dựng kịch bản phản biện, dự kiến các câu hỏi chất vấn từ người nghe và gợi ý cách trả lời thông minh.

11.C3.1: HS xác định được các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học.

6.3.NC1a: HS sử dụng công cụ AI để phân tích phong cách ngôn ngữ nói, đánh giá sự phù hợp của từ ngữ và tính logic trong lập luận của bài thuyết trình nháp.

11.A1.2: HS thực hành phân tích để khẳng định tính chủ động và tầm quan trọng của sự kiểm soát của con người khi dùng AI nâng cao năng lực bản thân.

Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.

b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.

      c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn trình bày ý kiến đánh giá bình luận về một vấn đề xã hội

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm , lí lẽ riêng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..