GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 7: Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 7: Ai đã đặt tên cho dòng sông? được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí – qua một tác phẩm cụ thể.

  • Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,... cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá văn bản.

  • Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng trong một tác phẩm kí.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí – qua VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?

  • Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,... cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?

  • Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng trong VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và bản đồ số để thu thập, kiểm chứng thông tin địa lý, lịch sử về sông Hương.

  • 3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện để trình bày vẻ đẹp của dòng sông Hương.

  • 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ Generative AI (như Gemini, ChatGPT) để phân tích các tầng nghĩa của hình ảnh so sánh và ẩn dụ trong văn bản.

  • 6.2.NC1b: Sử dụng AI tạo hình ảnh để trực quan hóa những liên tưởng nghệ thuật độc đáo của tác giả về sông Hương.

  • 6.3.NC1a: Tuân thủ đạo đức học thuật khi sử dụng tư liệu và sản phẩm hỗ trợ từ AI.

Năng lực AI

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học để yêu cầu AI hỗ trợ bóc tách, phân tích các tầng nghĩa ẩn dụ và liên tưởng nghệ thuật độc đáo của tác giả về sông Hương.)

  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi sử dụng kết quả từ AI để thấy được tầm quan trọng của việc con người kiểm soát nội dung, bảo vệ sự cảm thụ thẩm mỹ độc lập và cá tính sáng tạo trước các gợi ý của thuật toán.)

3. Phẩm chất

  • Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.

  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt tên cho dòng sông?

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với dòng sông mà bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng sông được tái hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm nhạc, điện ảnh, hội họa…).

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với dòng sông mà bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng sông được tái hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm nhạc, điện ảnh, hội họa…).

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi ý:

+ Hình ảnh con sông trong hội họa:

TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG

=> Con sông trong hội họa được tái hiện gắn liền với cảnh làng quê yên bình, mặt nước trong xanh in bóng nền trời rất đẹp. Sông hầu như mang vẻ đẹp hiền hòa, dịu dàng…

+ Con sông trong âm nhạc:

Bài hát “Khúc hát sông quê” – Anh Thơ => Con sông trở thành điệu hồn qua lời ru, tiếng hát, con sông theo giai điệu chảy vào lòng người khiến ta bồi hồi, xao xuyến.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có người từng nói "Đất nước có nhiểu dòng sông nhưng chỉ có một dòng sông để thương để nhớ như đời người có nhiểu cuộc tình nhưng chỉ có một cuộc tình để mãi mang theo". Với một dòng sông để thương để nhớ của mỗi con người lại rất khác nhau. Nếu Văn Cao gắn liền với sông Lô, Hoàng Cầm là nỗi nhớ Sông Đuống thì Hoàng Phủ Ngọc Tường là nỗi nhớ sông Hương đã đi vào trái tim người đọc với tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể kí.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của thể loại kí

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Trình bày đặc trưng thể loại của thể kí.

  • Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản văn, tùy bút là gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng đoạn văn số 2 và đoạn văn số 4.

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu trả lời câu hỏi sau đây:

  • Nêu một số nét cơ bản về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.

  • Xác định xuất xứ, bố cục của văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.

  • Nêu thể loại, đề tài, chủ đề của văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.

  • Nêu cảm nhận của bạn về ý nghĩa nhan đề của bài tùy bút. Cách đặt nhan đề của tác giả có gì đáng chú ý?

TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone quét mã QR truy cập Google Earth để quan sát toàn cảnh dòng chảy sông Hương từ thượng nguồn về đồng bằng.

- GV tiếp tục yêu cầu HS thao tác với AI, nhập câu lệnh (prompt) vào AI tạo ảnh: "Dòng sông Hương ở thượng nguồn như một bản trường ca của rừng già, đầy sức sống và mãnh liệt" để so sánh với trí tưởng tượng cá nhân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Đặc trưng thể loại tùy bút

1. Đặc trưng của thể kí và yếu tố tự sự, trữ tình trong tùy bút, tản văn.

a) Đặc trưng thể kí

- Khái niệm: Kí là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin, nhằm tái hiện những trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.

- Tùy vào mục đích viết, sự bộc lộ cái tối tác giả và cách thức tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là tùy bút, tản văn, phóng sự hay là kí sự, truyện kí hồi kí, nhật kí, du kí,

b) Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong tản văn, tùy bút

- Tùy bút là tiểu loại kí có tính tự do cao, có bố cục linh hoạt, thường nghiêng hẳn về tính trữ tình với điểm tựa là cái tội của tác giả. Người viết sẽ tùy cảnh, tùy việc, tùy theo cảm hứng mà trình bày, nhận xét, đánh giá, suy tưởng,... Nếu có miêu tả, kể chuyện thì đó cũng chỉ là cái cớ để giãi bày cảm xúc, suy tư trữ tình.

- Tản văn là một tiểu loại kí thường sử dụng đồng thời cả yếu tố tự sự và trữ tình, có thể còn kết hợp nghị luận, miêu tả, nhằm thể hiện những rung cảm thẩm mĩ và quan sát tinh tế của tác giả về các đối tượng đa dạng trong đời sống. Cái tôi của tác giả luôn hiện diện rõ nét, nhưng việc triển khai những liên hệ, suy tưởng phần nào được tiết chế so với tùy bút.

- Trong tùy bút, tản văn, yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình luôn có sự kết hợp linh hoạt, tùy vào ý tưởng trung tâm được triển khai, đối tượng của sự quan sát, chiêm nghiệm và đặc điểm phong cách nghệ thuật của người viết.

2. Tìm hiểu chung về văn bản

a. Tác giả và xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông”.

* Tác giả:

- Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

- Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

- Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc với Huế.

- Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.

- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiểu ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)…

- Phong cách sáng tác: trữ tình, trí tuệ, kết hợp nhiểu kiến thức của nhiểu lĩnh vực (âm nhạc, thi ca, lịch sử, …), vừa trữ tình, lãng mạn, vừa thâm trầm, triết lý đồng thời cũng rất độc đáo, tài hoa.

*Xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

- “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường viết tại Huế năm 1981, in trong tập bút kí cùng tên năm 1986.

- Bài kí lấy bút kí lấy cảm hứng mãnh liệt từ dòng sông Hương thơ mộng của xứ Huế.

b. Bố cục của văn bản

- Bố cục:

+ Phần 1 (từ đầu đến “quê hương xứ sở”): Thủy trình của sông Hương.

+ Phần 2 (còn lại): Vẻ đẹp lịch sử, văn hóa và thi ca của sông Hương.

c. Đề tài, chủ đề của văn bản

- Thể loại: tùy bút.

- Đề tài: dòng sông quê hương (sông Hương).

- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu sắc, với truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời.

d. Nhan đề

- Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác giả trước con sông.

- Nhan đề bài tùy bút có thể có những ý nghĩa:

+ Khơi gợi sự hình dung, tưởng tượng, liên tưởng ở người đọc.

+ Kích thích sự tìm hiểu, khám phá về con sông.

- Tác giả đã chọn một câu hỏi tu từ để đặt tên cho bài tùy bút. Đó không phải là câu hỏi về bản thân sông Hương mà về vấn đề “ai đã đặt tên” cho nó. Nghĩa là tên của sông Hương hàm chứa nhiểu điều lí thú cần tìm hiểu, cũng như chính những điều bí ẩn cần khám phá của chính con sông vậy.

1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và bản đồ số để thu thập, kiểm chứng thông tin địa lý, lịch sử về sông Hương.

6.2.NC1b: HS sử dụng AI tạo hình ảnh để trực quan hóa những liên tưởng nghệ thuật độc đáo của tác giả về sông Hương.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông Hương, nhận biết được yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện