GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 4: Thuyền và biển

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 4: Thuyền và biển được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

   

TIẾT  : THUYỀN VÀ BIỂN

kenhhoctap

   

I. MỤC TIÊU   

1. Kiến thức

  • HS nhận biết và phân tích được ý nghĩa và tác dụng của yếu tố tự sự trong một đoạn thơ trữ tình hiện đại
  • HS đồng cảm với khát vọng tình yêu của nhân vật trữ tình có thái độ ứng xử nghiêm túc với tình yêu, vun đắp cho tình yêu trở thành một trong những tình cảm đẹp đẽ nhất mà con người có được.

2. Năng lực

  1. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thuyền và biển 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thuyền và biển 

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để khai thác tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp của Xuân Quỳnh và bối cảnh ra đời của bài thơ.
  • 5.1.NC1a: Sử dụng các quy tắc ứng xử chuẩn mực khi thảo luận và chia sẻ cảm nhận về tác phẩm trên môi trường số.
  • 6.1.NC1a: Sử dụng chatbot AI để nhận diện các từ ngữ mang tính biểu tượng và hệ thống hóa các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) được sử dụng trong văn bản.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ phân tích sự chuyển hóa từ yếu tố tự sự (câu chuyện về thuyền và biển) sang yếu tố trữ tình (tâm trạng của "anh" và "em").

d. Năng lực AI

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học để AI hỗ trợ phân tích sự chuyển hóa giữa yếu tố tự sự và trữ tình trong bài thơ "Thuyền và biển".)
  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích, đối soát kết quả từ AI để thấy rõ tầm quan trọng của việc sử dụng AI nhằm nâng cao hiệu quả cảm thụ văn học nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và tư duy độc lập của con người trước những rung động tinh tế trong thơ Xuân Quỳnh.)

3. Phẩm chất        

- Trân trọng tình yêu đôi lứa chung thủy son sắc

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của HS: 

  • SGK, SBT Ngữ Văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Thuyền và biển

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Thuyền và biển

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Thuyền và biển

d.Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Thuyền và biển

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Thuyền và biển

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Thuyền và biển

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Thuyền và biển trong sự đối trọng về tình yêu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Thuyền và biển

 + Trong câu chuyện về thuyền và biển, hai đối tượng này được đặt trong tương quan nào? Những cung bậc tình cảm gì đã được người kể soi rọi, khám phá?

+ Từ câu chuyện giữa thuyền và biển bạn suy nghĩ gì về vấn đề “hiểu”, “biết” và “gặp” trong tình yêu đôi lứa?

+ Hãy trình bày nhận xét của em về sự lồng ghép hai câu chuyện trong bài thơ? Số dòng phân bố cho từng câu chuyện phân bố theo tỉ lệ nào điều đó cho em suy nghĩ gì?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Nỗi niềm khát vọng của chủ thể trữ tình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Dựa vào kiến thức và văn bản đã chuẩn bị ở nhà hãy cho biết:

+ Em cảm nhận như thế nào về câu chuyện được nhân vật trữ tình kể lại trong bài thơ?

+ Điều em rút ra được về tâm sự và khát vọng của nhân vật trữ tình?

+ Việc lồng ghép yếu tố tự sự trong bài thơ có tác dụng gì?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính/điện thoại nhập prompt: "Phân tích vai trò của câu chuyện thuyền và biển trong việc bộc lộ tình cảm của người phụ nữ đang yêu qua bài thơ của Xuân Quỳnh".

+ GV hướng dẫn HS thiết lập một prompt nâng cao để AI hỗ trợ khai thác văn bản sâu sắc hơn. Ví dụ prompt nâng cao: "Hãy đóng vai một chuyên gia phê bình văn học, phân tích sự chuyển hóa từ yếu tố tự sự (câu kể về thuyền và biển) sang yếu tố trữ tình (tâm trạng của 'anh' và 'em') trong bài thơ 'Thuyền và biển' của Xuân Quỳnh. Đề xuất 3 từ khóa lý luận văn học phù hợp".

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 3: Kết luận theo thể loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm (4-6 HS), yêu cầu HS: 

+ Trình bày nhận xét của em về ngôn ngữ, hình ảnh của văn bản Thuyền và biển?

- GV yêu cầu HS yêu cầu AI: "Liệt kê các động từ chỉ trạng thái của biển khi không có thuyền trong khổ cuối và nhận xét về cung bậc cảm xúc của nhân vật trữ tình".

- GV đặt câu hỏi phản biện: "AI liệt kê rất nhanh các từ 'đau', 'rạn vỡ', nhưng hệ thống này có cảm nhận được sự cô đơn tột cùng và nỗi lo âu phấp phỏng của người phụ nữ khi yêu không? Hãy chỉ ra giới hạn cảm xúc của AI?"

- GV yêu cầu HS rút ra tổng kết thể loại

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS rút ra kết luận theo thể loại về ngôn ngữ, hình ảnh của văn bản Thuyền và biển.

- HS tiến hành phân tích, hiệu đính kết quả từ AI bằng chính sự rung động thẩm mỹ độc lập của bản thân để hoàn thiện bài học.

- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm xác định ngôn ngữ, hình ảnh của văn bản Thuyền và biển

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét phần trả lời của nhóm bạn, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Thuyền và biển trong sự đối trọng về tình yêu

a. Sự đối trọng trong mối quan hệ tình yêu

- Trong bài thơ hình ảnh “thuyền” và “biển” được đặt trong mối quan hệ đối trọng về tình yêu. Mối quan hệ gắn bó xung đột mang tính vĩnh cửu. Trong hình dung của nhà thơ thì thuyền và biển chính là một cặp tình nhân.

- Điều này được thể hiện qua hệ thống từ ngữ: nghe lời, nhiều khát vọng, tình, bao la, thì thầm, hiểu, biết, gặp nhau, thương nhớ, đau, sóng gió…. Đây đều là những ngôn ngữ có tần suất xuất hiện rất cao trong các bài thơ viết về tình yêu. Bên cạnh đó lời phụ chú in trong ngoặc đơn ( Vì tình yêu muôn thưở/ có bao giờ đứng yên) cũng góp phần hé lộ điều đó. 

- Tình yêu mà Xuân Quỳnh hé lộ là một tình yêu vô cùng chân thực. Tình yêu trải qua muôn vàn cung bậc của cảm xúc như diễn trình tự nhiên của con người. Có lúc đam mêm không giới hạn ( thuyền nghe lời biển khơi, thuyền đi hoài không mỏi); có lúc êm ả lắng sâu ( Thầm thì gửi tâm tư/ Quanh mạn thuyền sóng vỗ), có kh lại là sự cồn cào mãnh liệt ( cũng có khi vô cớ/ biển ào ạt xô thuyền), có khi là sự thương nhớ đến khắc khoải ( những ngày không gặp nhau/ lòng thuyền đau rạn vỡ….)

b. Tình yêu trong sự “hiểu”, “biết” và “gặp”

+ Hiểu và biết có chung một trường ý nghĩa chỉ sự thấu tỏ về nhau qua một quá trình không ngừng chia sẻ, tương tác.

+ Gặp ở đây chính là sự sum vầy, quấn quýt đối lập với sự cách xa, phôi pha, lạnh nhạt.

  • Tình yêu là sự rung cảm mãnh liệt của hai trái tim khi cùng chung một nhịp đập một nỗi niềm khắc khoải. Nếu như không có sự rung động, không có sự thấu hiểu lẫn nhau thì sẽ chẳng bao giờ có được tình yêu với nhau, lâu dài và gắn bó khăng khít được. Có nhiều sự rung động đến chính bản thân mỗi người cũng không thể giải thích được chỉ biết làm theo sự mách bảo của con tim mà thôi.
  • Khi nói đến chữ “gặp” người ta có nhiều sự suy ngẫm riêng. Khi con người yêu nhau sự “gặp gỡ” là vô cùng cần thiết, để có thể xoa dịu nỗi nhớ nhung dày vò thấp thỏm đồng thời cũng thể hiện sự quấn quýt lứa đôi. Thế nhưng “không gặp” cũng là một cách để người ta có thể thử thách và nhìn nhận lại tình cảm của chính mình, giúp con người có thể nhận ra bản chất thực sự của tình yêu là gì.
  • Nhìn chung “hiểu”, “biết” và “gặp” có sự liên quan mật thiết đến nhau. Thể hiện các trường bậc diễn tiến của một mối quan hệ từ  tìm hiểu, thấu cảm đến gặp gỡ…..

c. Sự lồng ghép hai câu chuyện bên trong bài thơ

- Trong bài thơ, câu chuyện giữa “em” – nhân vật trữ tình và “anh” là câu chuyện khung. Em đã kể cho anh cũng là cho độc giả, nghe về câu chuyện giữa “thuyền” và biển, Thực chất câu chuyện được “em” kể chính là sự hình tượng hóa các cung bậc, sắc thái của tình yêu nói chung cũng như lí tưởng, khát vọng tình yêu của “em” nói riêng. Vì câu chuyện giữa thuyền và biển đã nói thay mọi điều cần nói nên “em” không cần phải triển khai rộng hơn dài hơn câu chuyên giữa mình và anh. 

- Khi câu chuyện giữa thuyền và biển được đẩy tới cao trào rất tự nhiên “em” đã đưa lời khẳng định trực tiếp về tình yêu với “anh”. 

=> Việc lồng ghép và hợp nhất hai câu chuyện đã tạo nên các góc soi chiếu khác nhau về tình yêu, cả khách quan lẫn chủ quan, làm cho ấn tượng của người đọc về những điều thổ lộ của nhân vật trũ tình càng thêm mạnh mẽ, sâu sắc.

II. Nỗi niềm khát vọng của chủ thể trữ tình

  • Câu chuyện nhân vật trữ tình mang đến đó là môt câu chuyện tình yêu vô cùng giản dị. Hình ảnh “anh” và “em” lồng ghép trong câu chuyện thuyền và biển. Mang đến cho người đọc những sự xúc động, chung thủy, son sắt của tình yêu. Đưa người đọc đi đến những cảm xúc rất chân thực rất tình của tình yêu.
  • Câu chuyện mà nhân vật mang đến cho người đọc đó là câu chuyện tình yêu chung thủy son sắt. Cả bài thơ là lời tâm sự giãi bày của nhân vật “em” về tình yêu. Trong lời giãi bày đó ta thấy được mối quan tâm cháy bỏng về sự chung thủy, thấu hiểu và chia sẻ. Mọi biểu hiện đa dạng của biển như hiền từ, thì thầm, ào ạt xô thuyền, bạc đầu thương nhớ đều nói lên mong ước chung tình của người phụ nữ vốn xem tình yêu là toàn bộ cuộc sống của mình. Tuy nhiên không thể xem mong ước đấy là nhỏ hẹp vì ở nhân vật xưng em người đọc còn nhận ra khát vọng đưa thuyền đi muôn nơi nghĩa là khát vọng khám phá sự bao la, vô tận và vĩnh cửu của tình yêu.
  • Việc lồng ghép yếu tố tự sự trong thơ trữ tình đã mang đến tác dụng vô cùng lớn:

+ yếu tố tự sự khiến người đọc bị lôi cuốn vào cuộc hành trình tinh thần trong bài thơ một cách tự nhiên

+ Giúp tác giả làm sang tỏ nhiều cung bậc của tình yêu một cách khách quan, dễ tạo nên sự đồng thuận chia sẻ.

+ Làm đa dạng hóa các biểu hiện của nhân vật trữ tình khi lộ diện trực tiếp, khi ẩn mình trong hình tượng “biển”.

III. Kết luận theo thể loại

  1. Thể loại

- Bài thơ sáng tác theo thể thơ năm chữ.  

2. Hình ảnh

- Lời thơ chân thật sâu sắc. Hình ảnh giàu gợi hình gợi cảm, giúp người đọc dễ hình dung và cảm thụ được tâm tư tình cảm thông điệp của tác giả gửi gắm qua câu thơ.

3. Biện pháp nghệ thuật

- Sử dụng biện pháp ẩn dụ hình ảnh thuyền và biển để nói về đôi lứa đang yêu xa

- Điệp cấu trúc “chỉ có…. Mới, những ngày không gặp nhau” nhấn mạnh thể hiện nỗi nhớ xa cách trong tình yêu.

- Giọng thơ nhẹ nhàng, trìu mến thân thương thể hiện nỗi buồn xót xa, nhớ thương khi 2 người yêu nhau phải cách xa.

   

6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ phân tích sự chuyển hóa từ yếu tố tự sự (câu chuyện về thuyền và biển) sang yếu tố trữ tình (tâm trạng của "anh" và "em").

6.1.NC1a: HS sử dụng chatbot AI để nhận diện các từ ngữ mang tính biểu tượng và hệ thống hóa các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) được sử dụng trong văn bản.

11.C3.1: HS xác định được các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học.

11.A1.2: HS thực hành phân tích để thấy tầm quan trọng của việc con người kiểm soát nội dung AI, đảm bảo tư duy nhân văn và cảm thụ thẩm mỹ là trung tâm.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Thuyền và biển

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Phân tích bài Thuyền và biển của Xuân Quỳnh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Thuyền và biển thể loại, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).

- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). 

- Ôn tập THTV – Lỗi thành phần câu và cách sửa