GA tích hợp NLS và AI Ngữ văn 11 Bài 6: Trao duyên

Giáo án năng lực số và AI Ngữ văn 11 Bài 6: Trao duyên được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRAO DUYÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu được diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều khi trao duyên cho Thuý Vân.

  • Phân tích được nghệ thuật của Nguyễn Du trong việc miêu tả thế giới nội tâm phong phú, phức tạp của nhân vật và sử dụng ngôn ngữ văn học.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Hiểu được diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều khi trao duyên cho Thuý Vân.

  • Phân tích được nghệ thuật của Nguyễn Du trong việc miêu tả thế giới nội tâm phong phú, phức tạp của nhân vật và sử dụng ngôn ngữ văn học.

  • Biết đồng cảm với tình yêu tha thiết, mãnh liệt và nỗi đau khổ sâu sắc của Thuý Kiều; cảm nhận được tấm lòng yêu thương, thấu hiểu, sự trân trọng của Nguyễn Du dành cho con người, đặc biệt là người phụ nữ.

Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm và AI để thu thập, kiểm chứng thông tin về điển tích, điển cố trong văn bản.

  • 3.1.NC1a: Thiết kế sản phẩm học tập đa phương tiện để trực quan hóa diễn biến tâm trạng nhân vật.

  • 6.2.NC1a: Sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích sắc thái cảm xúc (sentiment analysis) trong lời thoại của nhân vật.

  • 6.2.NC1b: Ứng dụng AI tạo hình ảnh để tái hiện không gian và biểu cảm nhân vật dựa trên văn bản gốc.

  • 6.3.NC1a: Tuân thủ đạo đức khi sử dụng nội dung do AI tạo ra và ghi rõ nguồn gốc tư liệu số.

Năng lực AI

  • 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS xác định được các prompt (câu lệnh) nâng cao từ các yêu cầu phân tích cụ thể để AI hỗ trợ bóc tách các lớp ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và gợi ý bối cảnh thẩm mỹ đêm trao duyên.)

  • 11.A1.2: Tính chủ động của con người (HS thực hành phân tích các trường hợp thực tế khi sử dụng kết quả từ AI (bản phân tích cảm xúc lời thoại hoặc hình ảnh minh họa bối cảnh) để thấy rõ tầm quan trọng của việc con người kiểm soát nội dung AI, bảo vệ sự cảm thụ văn học độc lập trước chiều sâu bi kịch của Thúy Kiều.)

3. Phẩm chất

  • Trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trong nền văn học truyền thống của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

  • Máy tính, máy chiếu.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.

  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Trao duyên.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Mối tình Kim – Kiều được Nguyễn Du miêu tả như một “thiên tình sử” tuyệt đẹp. Bạn hãy đọc một đoạn thơ trong Truyện Kiều hoặc một bài thơ của tác giả khác viết về tình yêu của họ.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Mối tình Kim – Kiều được Nguyễn Du miêu tả như một “thiên tình sử” tuyệt đẹp. Bạn hãy đọc một đoạn thơ trong Truyện Kiều hoặc một bài thơ của tác giả khác viết về tình yêu của họ.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

+ Đoạn trích Thề nguyền

Cửa ngoài vội rủ rèm the,
Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.
Nhặt thưa gương giọi đầu cành,
Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu.
Sinh vừa tựa án] thiu thiu,
Dở chiểu như tỉnh dở chiểu như mê.
Tiếng sen sẽ động giấc hè,
Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần.
Bâng khuâng đỉnh Giáp non thần.
Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng.
Nàng rằng: “Khoảng vắng đêm trường,
Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa.
Bây giờ rõ mặt đôi ta,
Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?”
Vội mừng làm lễ rước vào,
Đài sen nối sáp lò đào thêm hương.
Tiên thề cùng thảo một chương,
Tóc mây một món dao vàng chia đôi.
Vừng trăng vằng vặc giữa trời,
Đinh ninh hai miệng một lời song song.
Tóc tơ căn vặn tấc lòng,
Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Nguyễn Du là nhà thơ lỗi lạc của nền văn học Việt Nam. Thông qua kiệt tác “Truyện Kiều”, tác giả đã tái hiện đầy chân thực hình ảnh một xã hội phong kiến cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX mục nát, bất công đã chèn ép, đùn đẩy con người đến bước đường cùng. Trao duyên là một trong những đoạn trích đặc sắc trong truyện Kiều, tuy chỉ là một trích đoạn ngắn nhưng đã phần nào thể hiện được diễn biến tâm lí phức tạp, sự giằng xé trong tâm trạng của nàng Kiều trong đêm cậy nhờ Thúy Vân trả ân nghĩa cho chàng Kim. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm hình thức của đoạn trích Trao duyên.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về đoạn trích

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS và làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Nêu vị trí, bố cục của đoạn trích và chỉ một vài lời người kể chuyện, đây là lời đối thoại, lời độc thoại của các nhân vật?

  • Nội dung chính của Trao duyên là gì?

TIẾT: VĂN BẢN 2: TRAO DUYÊN

- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone truy cập các công cụ AI (như Bing Image Creator hoặc Leonardo.ai) để nhập các câu lệnh (prompts) miêu tả bối cảnh: "Đêm khuya, ngọn đèn leo lét, một cô gái đẹp đang ngồi một mình trong nỗi tuyệt vọng và đau đớn" nhằm cảm nhận không khí đoạn trích.

+ GV yêu cầu HS thiết lập prompt nâng cao: Ví dụ: "Hãy đóng vai một họa sĩ minh họa cổ điển, tạo ra một bức tranh sơn dầu tả thực bối cảnh: Trong một gian buồng cổ trang Việt Nam cuối thế kỷ XVIII, đêm khuya tĩnh mịch, ngọn đèn dầu leo lét tỏa ánh sáng hiu hắt lên khuôn mặt Thúy Kiều - một cô gái đẹp đang ngồi một mình, đôi mắt rớm lệ, tay ôm chiếc vành và bức tờ mây với bối cảnh 'Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn' thể hiện sự tuyệt vọng, giằng xé đau đớn"

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Tìm hiểu chung về đoạn trích

1. Vị trí, bố cục của đoạn trích và lời người kể chuyện, đây là lời đối thoại, lời độc thoại của các nhân vật

- Vị trí: trong Kim Vân Kiều truyện, Thanh Tâm Tài Nhân để Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân ở Hồi thứ tư, ngay sau khi Vương ông, Vương Quan bị đám công sai đưa trở lại nhà giam đợi tiền chuộc mới tha và Vương bà cũng phải theo sang để “biết đường mà đưa cơm”. Trong Truyện Kiều, sự kiện này được miêu tả vào đêm cuối cùng trước khi Thuý Kiều phải theo Mã Giám Sinh, sau khi đã chuộc cha và em về nhà, lo chu toàn mọi việc. Như vậy, Nguyễn Du đã dành cho sự kiện trao duyên một bối cảnh riêng tư, khi “Việc nhà đã tạm thong dong”, Thuý Kiều một mình thao thức với nỗi niềm riêng.

- Bố cục:

+ Phần 1 (từ câu 711 đến 734): Thuý Kiều nói lời trao duyên và thuyết phục Thuý Vân.

+ Phần 2 (từ câu 735 đến câu 748): Thuý Kiều trao kỉ vật cho Thuý Vân.

+ Phần 3 (từ câu 749 đến câu 758): Thuý Kiều than thở cùng Kim Trọng.

- Lời của người kể chuyện:

“Nỗi riêng riêng những bàn hoàn

Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn.

Thúy Vân chợt tỉnh giấc xuân,

Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han.”

“Cạn lời hồn dứt máu say,

Một hơi lặng ngắt đôi tay giá đồng”.

- Lời đối thoại của các nhân vật:

+ Thúy Vân:

“Cơ trời dâu bể đa đoan,

Một nhà để chị riêng oan một mình.

Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh,

Nỗi riêng còn mắt mối tình chi đây”.

+ Thúy Kiều:

“Rằng: Lòng đương thổn thức đầy,

…Thấy hiu hiu gió thì hay chị về/”

- Lời độc thoại:

“Hồn còn mang nặng lời thề

…Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”.

6.2.NC1b: HS ứng dụng AI tạo hình ảnh để tái hiện không gian và biểu cảm nhân vật dựa trên văn bản gốc.

11.C3.1: HS xác định được các prompt nâng cao từ các yêu cầu cụ thể của bài học.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Hiểu được diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều khi trao duyên cho Thuý Vân. Phân tích được nghệ thuật của Nguyễn Du trong việc miêu tả thế giới nội tâm phong phú, phức tạp của nhân vật và sử dụng ngôn ngữ văn học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Trao duyên.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Trao duyên và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện