Giáo án Toán 5 kết nối: Bài 25 Hình tam giác. Diện tích hình tam giác
Giáo án Toán 5 kết nối tri thức: Bài 25 Hình tam giác. Diện tích hình tam giác. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH.
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
Vẽ được đường cao của tam giác: vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy; vẽ dường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy.
Biết cách tính diện tích hình tam giác.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về hình tam giác, diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án.
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
Máy tính, máy chiếu.
Bảng phụ.
Ê – ke, bút chì.
2. Đối với học sinh
SHS.
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Ê – ke, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
TIẾT 1: HÌNH TAM GIÁC | |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi: + Bạn nam đã miêu tả cánh buồm trên chiếc thuyền của bạn nữ như thế nào?
+ Rô – bốt đã nói gì?
- GV đặt vấn đề: “Tam giác vuông và tam giác nhọn là hình có đặc điểm như thế nào?” - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu về hình tam giác và cách tính diện tích hình tam giác nhé! Chúng ta vào bài mới “Bài 25: Hình tam giác. Diện tích hình tam giác”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác; phân biệt được hình dạng tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. b. Cách thức tiến hành GV nêu câu hỏi: Mỗi góc của tam giác trong bảng trên là loại góc gì?
- GV giới thiệu cho HS: + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. + Hình tâm giác có một góc vuông gọi là hình tam giác vuông. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù. - GV chiếu hình tam giác đều (trang 91 – SGK), yêu cầu HS quan sát.
- GV nêu câu hỏi: + Em hãy nêu hình dạng của hình tam giác trên. + Em có nhận xét gì về cạnh của hình tam giác đó? - GV giới thiệu: + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là tam giác đều. + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và bằng 60 - GV mở rộng thêm kiến thức cho HS: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống: làm hoạ tiết, hoa văn trang trí,... 2. Đáy và đường cao của hình tam giác - GV cho HS quan sát bảng (trang 92 – SGK).
- GV đặt câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
+ 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc gì?
+ Em hãy mô tả đặc điểm của đoạn AH?
- GV giới thiệu: Trong tam giác ABC: + Khi BC là đáy, AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao.
- GV khái quát: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. - HS phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán, quan sát hình tròn SGK. - GV hướng dẫn HS: Quan sát cạnh, góc của mỗi vật (kệ trang trí, lá cờ, cầu trượt, ê – ke) để tìm đúng dạng hình tam giác. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
- GV quan sát hình trong SGK và xác định yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn cho HS cách trình bày: + Hình 1: Trong tam giác ABC, đáy là AC, đường cao là BH. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1HS trình bày. - GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- GV lưu ý cho HS về đáy và đường cao: + Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường cao tương ứng. + Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. + Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3 Trong bức tranh bên, em hãy tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) xác định yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Hoạt động trải nghiệm - GV cho HS: + Quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày. + Làm (theo nhóm, cá nhân) sản phẩm phẩm từ hình tam giác (ở lớp hoặc về nhà), chia sẻ cách làm cho cả lớp (sản phẩm: lá cờ, tranh cắt dán,...) + GV nhận xét, góp ý. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Vẽ đường cao của hình tam giác. |
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
- HS trả lời: + Cánh buồm bên trái có hai cạnh vuông góc với nhau. Cánh buồm bên phải có ba góc nhọn. + Rô – bốt nói: “Cánh buồm bên trái có dạng hình tam giác vuông, cánh buồn bên phải có dạng hình tam giác nhọn.”
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
- HS trả lời: + Tam giác thứ nhất có 3 góc nhọn. + Tam giác thứ hai có 1 góc vuông và hai góc nhọn. + Tam giác thứ ba có 1 góc tù và hai góc nhọn.
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép vào vở và nhắc lại.
- HS trả lời: + Hình tam giác trên có 3 góc nhọn.
+ Các cạnh của hình tam giác bằng nhau.
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép bài vào vở.
- HS trả lời: + Hình tam giác ABC có 3 cạnh: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC. + 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc vuông (90 + Đoạn AH vuông góc với cạnh đáy BC, bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC. - HS lắng nghe, ghi chép bài vào vở.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê – ke có dạng hình tam giác vuông. - HS chữa bài vào vở.
- HS xác định yêu cầu bài: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong hình tam giác.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + Hình 1: Trong tam giác ABC, đáy là AC, đường cao là BH. + Hình 2: Trong tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH. + Hình 3: Trong tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP. - HS chữa bài vào vở. - HS ghi nhớ và nhắc lại.
- HS xác định yêu cầu đề bài: Nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông. + Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn. + Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù. - HS chữa bài vào vở.
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
- HS chú ý lắng nghe |
TIẾT 2: VẼ ĐƯỜNG CAO CỦA HÌNH TAM GIÁC | |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi: + Mai đã nói gì?
+ Rô – bốt đã hướng dẫn Mai như thế nào?
- GV đặt vấn đề: “Muốn vẽ đường cao của một hình tam giác, ta làm như thế nào?” - GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu cách vẽ đường cao của hình tam giác nhé!” B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS biết cách vẽ đường cao của hình tam giác. b. Cách thức tiến hành: 1. Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy - GV cho HS quan sát hình (trang 93 – SGK).
- GV nêu câu hỏi: + Tam giác ABC là tam giác có dạng gì? + Xác định đường cao, đáy tương ứng với chiều cao đó. - GV giới thiệu cách vẽ đường cao AH. |
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Mai nói: “Tớ muốn cắt tờ giấy này thành hai hình tam giác vuông để làm hai cánh buồm”. + Rô – bốt hướng dẫn cho Mai: Vẽ một đường cao của tờ hình tam giác và cắt theo đường cao đó.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.
- HS trả lời: + Tam giác ABC là tam giác nhọn. + Đường cao là AH, đáy là BC.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. |
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 5 kết nối tri thức
- Giải toán 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn toán 5 kết nối tri thức
- Đề thi toán 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn







